Trở lại từ điển

đứng ngó trân

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đứng yên một chỗ mà nhìn sững, không nói không làm gì được, thường vì ngạc nhiên, không hiểu chuyện hay vì xúc động quá.

Tiếng Anh: To stand motionless and stare fixedly, unable to speak or act, usually out of surprise, bewilderment or strong emotion.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đứng ngó trân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đứng yên một chỗ mà nhìn sững, không nói không làm gì được, thường vì ngạc nhiên, không hiểu chuyện hay vì xúc động quá.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đứng nhìn sững, bất độngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Ngó là nhìn theo cách nói người Nam; trân là sững, không nhúc nhích, và gần như luôn được nói láy thành trân trân. Đứng ngó trân là đứng một chỗ mà nhìn sững. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi sau không biết là ai, không hiểu có chuyện chi, thấy rồi chưng hửng, và hay đi trước nước mắt, gục mặt mà khóc, mặt mày xanh như chàm. Người đứng ngó trân nhiều khi tay còn cầm món đồ đang làm dở, như cây chổi, nùi giẻ.

🇬🇧 Ngo is the Southern word for look; tran means fixed and unmoving, and it is nearly always doubled as tran tran. To stand ngo tran is to stand in one spot and stare. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase often follows not knowing who someone is, not understanding what is going on, or being dumbfounded, and often comes before tears, a bowed head and weeping, or a face gone pale. The one standing and staring often still holds whatever was in hand, a broom, a rag.

Thí dụ:

Chí Đại đứng ngó trân trân, không nói chi được hết, chỉ gục mặt xuống đất mà khóc.

Chi Dai stood staring blankly, unable to say anything at all, and only bowed his head toward the ground and wept.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Phi Phụng biến sắc, ngừng lại không quét nữa, tay cầm cây chỗi đứng ngó trân trân.

Phi Phung went pale, stopped sweeping, and stood staring fixedly with the broom in hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Thanh Tòng thấy Lê Đắc Ninh không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.

Thanh Tong did not know who Le Dac Ninh was, so he stood and stared.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Cô Hương thấy cô Huyền thì không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.

Miss Huong saw Miss Huyen and, not knowing who she was, stood and stared.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Thằng Hiếu không hiểu có chuyện chi mà ba người bi lụy nên nó cầm nùi giẻ đứng ngó trân trân.

Hieu did not understand what had happened to make the three of them so tearful, so the boy stood staring, a rag in his hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chánh Tâm đứng ngó trân trân, mà nước mắt chảy dầm dề.

Chanh Tam stood staring fixedly, tears streaming down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Thầy thấy Ba Lân với cô Hai Thinh thì thầy chưng hửng, đứng ngó trân trân, không kiếm được một lời nào mà nói.

On seeing Ba Lan and Miss Hai Thinh he was dumbfounded and stood staring, unable to find a single word to say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Hai người đứng dậy mà ngó, Xuân Hoa cũng đứng ngó trân trân, té ra kéo hết cái chài lên thì là một gốc cây lớn.

The two of them stood up to look, and Xuan Hoa too stood staring; when the whole net was hauled up, it turned out to be the stump of a big tree.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Kỉnh Chi nhảy lên thì Thủ Nghĩa đã đứng sẵn mà chờ, liền chạy lại nắm tay, Kỉnh Chi đứng ngó trân trân một hồi rồi ôm Thủ Nghĩa mà khóc.

When Kinh Chi leapt up, Thu Nghia was already standing there waiting and ran over to take Kinh Chi's hand; Kinh Chi stood staring for a while, then embraced Thu Nghia and wept.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Từ-hải-Yến đứng ngó trân trân, mà mặt mày xanh như chàm.

Tu Hai Yen stood staring, face gone as blue as indigo.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chí Đại đứng ngó trân trân, không nói chi được hết, chỉ gục mặt xuống đất mà khóc.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Phi Phụng biến sắc, ngừng lại không quét nữa, tay cầm cây chỗi đứng ngó trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 14
“Thanh Tòng thấy Lê Đắc Ninh không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 14
“Cô Hương thấy cô Huyền thì không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 5
“Thằng Hiếu không hiểu có chuyện chi mà ba người bi lụy nên nó cầm nùi giẻ đứng ngó trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 13
“Chánh Tâm đứng ngó trân trân, mà nước mắt chảy dầm dề.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 15
“Thầy thấy Ba Lân với cô Hai Thinh thì thầy chưng hửng, đứng ngó trân trân, không kiếm được một lời nào mà nói.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương 8
“Hai người đứng dậy mà ngó, Xuân Hoa cũng đứng ngó trân trân, té ra kéo hết cái chài lên thì là một gốc cây lớn.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương