Đang đi thì dừng lại thình lình, đứng sững một chỗ, thường vì bất ngờ thấy điều gì.
Tiếng Anh: To stop short while moving and stand stock-still, usually because of something unexpected.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đang đi thì dừng lại thình lình, đứng sững một chỗ, thường vì bất ngờ thấy điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khựng là ngưng lại thình lình như vấp phải cái gì; lại cho biết cái đi đã dừng hẳn. Trong kho văn Nam Bộ người ta đứng khựng lại vì thấy một người lạ, vì gặp mặt nhau mà chưng hửng, hay vì bị điều gì làm cho sững sờ, như bị trời trồng. Nó hay có bỗng, chợt, rồi lại đứng trước, và sau nó thường là cái nhìn: đứng khựng lại mà ngó, rồi ngó nhau mà cười. Có câu dùng nó cho con chim đang bay bỗng dừng giữa trời.
🇬🇧 The key word means to halt suddenly as if tripping on something; the last word shows the movement has stopped completely. In the Southern corpus people stop short on seeing a stranger, on meeting someone and being taken aback, or on being struck by something, as if rooted to the ground. Words for suddenly or but then often come before it, and a look usually follows: stopped short and stared, then looked at each other and laughed. One sentence uses it for a bird in flight suddenly hanging still.
Thí dụ:
Con Thơm xách rổ rau dền chạy vô nhưng rồi lại đứng khựng lại ở ngưỡng cửa bếp.
Thom ran in carrying a basket of amaranth greens, but then stopped short at the kitchen doorway.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThằng Khoa bước vô, thấy Ba Lân không biết là ai, nên đứng khựng lại mà ngó.
Khoa stepped in, saw Ba Lan and did not know who it was, so he stopped short and stared.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHai nàng gặp nhau cả hai cùng chưng hửng, nên đứng khựng lại rồi ngó nhau mà cười.
When the two young women met, both were taken aback, so they stopped short and then looked at each other and laughed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChim đang bay lượn bỗng đứng khựng lại, khiến thằng Cộc thích chí hết sức.
The bird wheeling in flight suddenly stopped short in midair, which delighted the boy Coc no end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHai đứa nó đành đứng khựng lại nhưng không ngớt thấp thỏm nhìn về phía thím Hương.
The two of them had to stop short, but they kept glancing anxiously toward Huong's wife.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh ta chợt đứng khựng lại khi nhìn thấy Nhạn ngồi tỉnh khô dưới một góc ô môi rậm bóng.
He suddenly stopped short when he saw Nhan sitting perfectly calm under a thickly shaded o moi tree.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChừng nó bước tới cửa, thấy có khách lạ, thì đứng khựng lại mà ngó.
When the child reached the door and saw there were strangers, it stopped short and stared.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChàng day mặt vào vách thành rồi đứng khựng lại như bị trời trồng.
He turned his face to the city wall and then stopped short as if rooted to the ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngUyên đứng khựng lại, ngập ngừng như muốn đi thẳng.
Uyen stopped short, hesitating as if wanting to walk straight on.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCô Hòa đứng khựng lại và châu mày, không bước vô.
Hoa stopped short and frowned, and did not step inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Thơm xách rổ rau dền chạy vô nhưng rồi lại đứng khựng lại ở ngưỡng cửa bếp.”“Thằng Khoa bước vô, thấy Ba Lân không biết là ai, nên đứng khựng lại mà ngó.”“Hai nàng gặp nhau cả hai cùng chưng hửng, nên đứng khựng lại rồi ngó nhau mà cười.”“Chim đang bay lượn bỗng đứng khựng lại, khiến thằng Cộc thích chí hết sức.”“Hai đứa nó đành đứng khựng lại nhưng không ngớt thấp thỏm nhìn về phía thím Hương.”“Anh ta chợt đứng khựng lại khi nhìn thấy Nhạn ngồi tỉnh khô dưới một góc ô môi rậm bóng.”“Chừng nó bước tới cửa, thấy có khách lạ, thì đứng khựng lại mà ngó.”“Chàng day mặt vào vách thành rồi đứng khựng lại như bị trời trồng.”