Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đứng cái” là gì?

Nói cây lúa đã hết hoặc gần hết đẻ nhánh, bụi lúa đứng lại để chuyển sang làm đòng, sau lúc nở bụi và trước lúc trổ bông.

Tiếng Anh: Of rice, to finish tillering and stand ready to form the panicle, after the plant spreads and before it heads.

Cách đọc
đứng cái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đứng cái”:

1 nét nghĩa
1lúa hết đẻ nhánh, chuẩn bị làm đòngnông nghiệp[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói cây lúa đã hết hoặc gần hết đẻ nhánh, bụi lúa đứng lại, xanh rờn, chuẩn bị làm đòng. Nhà nông xếp theo thứ tự: nở bụi, đứng cái, trổ bông, chín.

🇬🇧 Said of rice that has finished or nearly finished tillering: the clump stands firm and deep green, ready to form the panicle. Farmers count the stages as no bui (spreading), dung cai, tro bong (heading) and ripening.

Cụm thường gặp:
lúa đứng cáigần đứng cáimới đứng cái
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đứng cái + tân ngữđứng cái + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đứng cái

Thí dụ:

Qua tháng tám, lúa sớm gần đứng cái , lúa mùa đã nở bụi, ngó ra đồng tứ phía đều xanh rì.

In the eighth month the early rice was nearly done tillering and the main crop had spread out; the fields all around were a deep green.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Lúc ấy vào cuối tháng tám, lúa ngoài đồng đám nào cấy sớm thì đã đứng cái rồi, đám nào cấy muộn thì còn đương nở bụi.

It was then late in the eighth month; the plots planted early had finished tillering, while those planted late were still spreading out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Xe qua khỏi Phú Lâm rồi thì mặt trời gần lặn, chói ánh sáng loè trên đồng ruộng phân nhiều màu, chỗ lúa mới đứng cái thì xanh rờn, chỗ lúa đương trổ bông thì xam xám, chỗ lúa gần chín thì vàng tươi.

Past Phu Lam the sun was nearly down, its glare falling on fields of many colours: bright green where the rice had just finished tillering, greyish where it was heading, and golden where it was nearly ripe.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc ấy vào cuối tháng tám, lúa ngoài đồng đám nào cấy sớm thì đã đứng cái rồi, đám nào cấy muộn thì còn đương nở bụi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Xe qua khỏi Phú Lâm rồi thì mặt trời gần lặn, chói ánh sáng loè trên đồng ruộng phân nhiều màu, chỗ lúa mới đứng cái thì xanh rờn, chỗ lúa đương trổ bông thì xam xám, chỗ lúa gần chín thì vàng tươi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đứng cái”

“đứng cái” nghĩa là gì?

Nói cây lúa đã hết hoặc gần hết đẻ nhánh, bụi lúa đứng lại để chuyển sang làm đòng, sau lúc nở bụi và trước lúc trổ bông.

“đứng cái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Lúc ấy vào cuối tháng tám, lúa ngoài đồng đám nào cấy sớm thì đã đứng cái rồi, đám nào cấy muộn thì còn đương nở bụi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.