Đứng cái is a rice-growing term for the transition after tillering, when the plant stops producing new tillers and enters the stage leading into panicle development. Agricultural sources commonly pair it with làm đòng and place it between đẻ nhánh and trỗ. It should not be treated as every free occurrence of đứng plus cái.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đứng cái là cách nhà nông gọi giai đoạn lúa chấm dứt hoặc gần chấm dứt đẻ nhánh, thân bụi ổn định rồi chuyển sang thời kỳ làm đòng, trước khi trỗ bông. Văn Hồ Biểu Chánh đặt lúa `đứng cái` sau lúc `nở bụi` và trước `trổ bông`; tài liệu khuyến nông hiện nay cũng xếp chuỗi `đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng – trỗ`. Vì các giống và lịch mùa khác nhau, đầu mục không gắn cứng với một số ngày sau sạ hay một chiều dài đòng duy nhất. Phải loại những chuỗi tự do như `chặn đứng cái máy`, chức `thợ đứng cái`, hoặc nghi lễ sân khấu cùng tên nếu chưa biên tập thành nét riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giai đoạn sinh trưởng của lúa sau đẻ nhánh, khi bụi lúa ổn định và bước vào quá trình hình thành đòng trước lúc trỗ.
🇬🇧 The rice growth transition after tillering, when the plant stabilizes its tiller production and moves into panicle development before heading.
Ví dụ dùng từ:
Đám lúa sớm đã đứng cái, còn thửa cấy trễ vẫn đang nở bụi.
The early rice has reached the post-tillering stage, while the late-planted plot is still producing tillers.
Source: VietLayers editorial exampleKhi lúa đứng cái, người làm ruộng bắt đầu theo dõi kỹ bước chuyển sang làm đòng.
When the rice reaches the post-tillering transition, farmers begin closely monitoring its move into panicle development.
Source: VietLayers editorial exampleRuộng gần đứng cái xanh rờn, mặt tán đã đều hơn hồi lúa còn đẻ nhánh rộ.
The field nearing the post-tillering stage is deep green, with a more even canopy than during active tillering.
Source: VietLayers editorial exampleĐứng cái nằm sau đẻ nhánh và trước các bước làm đòng, trỗ bông của cây lúa.
Đứng cái comes after tillering and before panicle development and heading in rice.
Source: VietLayers editorial exampleGiống lúa này đứng cái sớm hơn ruộng bên, nhưng ngày cụ thể còn tùy lịch gieo sạ.
This rice variety reaches the post-tillering transition earlier than the neighboring field, though the date still depends on sowing time.
Source: VietLayers editorial exampleCán bộ ghi ruộng đang đứng cái thay vì đoán cây đã trỗ khi chưa thấy bông lúa.
The field officer records the crop as being at đứng cái rather than claiming it has headed before any panicles are visible.
Source: VietLayers editorial exampleỞ giai đoạn đứng cái, nhu cầu chăm sóc phải theo giống, đất và khuyến cáo địa phương.
At the đứng cái stage, crop care should follow the variety, soil conditions, and local guidance.
Source: VietLayers editorial exampleCâu lúa đã đứng cái là thuật ngữ nhà nông, không phải hai tiếng đứng và cái ghép ngẫu nhiên.
The sentence lúa đã đứng cái uses a farming term, not an accidental sequence of đứng and cái.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch có thể giải đứng cái là the transition from tillering to panicle development.
A translation may gloss đứng cái as ‘the transition from tillering to panicle development.’
Source: VietLayers editorial exampleVietLayers chỉ nối đứng cái khi ngữ cảnh nói cây lúa, không nối câu chặn đứng cái đà đang tới.
VietLayers links đứng cái only in rice-growing contexts, not in a sentence such as chặn đứng cái đà đang tới.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lúc ấy vào cuối tháng tám, lúa ngoài đồng đám nào cấy sớm thì đã đứng cái rồi, đám nào cấy muộn thì còn đương nở bụi.”
“Xe qua khỏi Phú Lâm rồi thì mặt trời gần lặn, chói ánh sáng loè trên đồng ruộng phân nhiều màu, chỗ lúa mới đứng cái thì xanh rờn, chỗ lúa đương trổ bông thì xam xám, chỗ lúa gần chín thì vàng tươi.”