Để tấm lưng tựa sát vô một vật như vách, gốc cây hay lưng ghế cho có chỗ nương mà đứng hay ngồi.
Tiếng Anh: To rest one's back against something such as a wall, a tree trunk or a chair back while standing or sitting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để tấm lưng tựa sát vô một vật như vách, gốc cây hay lưng ghế cho có chỗ nương mà đứng hay ngồi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dựa là nương, tựa vô; lưng là tấm lưng. Dựa lưng là để lưng mình nương vô một vật cho đỡ mỏi. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay đứng hay ngồi dựa lưng vô vách, vô tường, vô gốc cây, vô lưng ghế hay cái gối, và cụm nầy thường đi với vào hay vô rồi tới cái vật được dựa. Cảnh dựa lưng hay là lúc nghỉ ngơi, lúc chờ đợi hay lúc ngó ra xa.
🇬🇧 The first word means to lean on, the second the back. Together they mean letting one's back rest against something to ease tiredness. In the Southern corpus people stand or sit with their backs to a wall, a tree trunk, a chair back or a cushion, and the phrase is usually followed by a word for against and then the thing leaned on. The scene is often a moment of rest, of waiting or of gazing into the distance.
Thí dụ:
Tư Cầu đứng dựa lưng vào một gốc ô-môi gần bờ kinh ngó mông về phía ngoài vàm.
Tu Cau stood with his back against an o moi tree near the canal bank, gazing out toward the river mouth.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNó trở về nhà nó, ngồi ngoài mà dựa lưng vào cửa, tính chờ chừng nào Tư Cu mở cửa nó sẽ vô.
The child went back home and sat outside with its back against the door, meaning to wait until Tu Cu opened it to go in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLúc ngồi dựa lưng vào gối, A Chúa bỗng giựt mình vì thấy có một tên hộ vệ bước vào.
While sitting back against the cushion, A Chua was suddenly startled to see a guard step in.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà Henri Nhan ngồi dựa lưng trên chiếc ghế mây, nhìn tôi nhưng tay vẫn nâng tờ báo.
Mrs. Henri Nhan sat leaning back in the rattan chair, looking at me while her hands still held up the newspaper.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThế đang ngồi dựa lưng vô vách để theo dõi Nhạn nấu cơm, làm thức ăn.
The was sitting with his back against the wall, watching Nhan cook the rice and prepare the food.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtDứt lời hắn ta bỏ đi lại một gốc trâm bầu già, dựa lưng vô thân cây để nhìn xuống xuồng.
With that he walked off to an old tram bau tree and leaned his back against the trunk to look down at the boat.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTrà lặng lẽ ngồi xuống chiếc ghế thấp lè tè, dựa lưng vào vách quán.
Tra quietly sat down on the very low stool and leaned back against the wall of the shop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi ngồi dậy dựa lưng vào tường và cảm thấy hoàn toàn khỏe khoắn.
I sat up, leaned back against the wall and felt completely refreshed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiPhần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.
Partly at a dead end and partly footsore, he plopped down with his back against a ban tree to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngDương Châu đứng dựa lưng vào quầy thu tiền, tần ngần lâu lắm.
Duong Chau stood leaning back against the cash counter, hesitating for a long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Cầu đứng dựa lưng vào một gốc ô-môi gần bờ kinh ngó mông về phía ngoài vàm.”“Nó trở về nhà nó, ngồi ngoài mà dựa lưng vào cửa, tính chờ chừng nào Tư Cu mở cửa nó sẽ vô.”“Lúc ngồi dựa lưng vào gối, A Chúa bỗng giựt mình vì thấy có một tên hộ vệ bước vào.”“Bà Henri Nhan ngồi dựa lưng trên chiếc ghế mây, nhìn tôi nhưng tay vẫn nâng tờ báo.”“Thế đang ngồi dựa lưng vô vách để theo dõi Nhạn nấu cơm, làm thức ăn.”“Dứt lời hắn ta bỏ đi lại một gốc trâm bầu già, dựa lưng vô thân cây để nhìn xuống xuồng.”“Trà lặng lẽ ngồi xuống chiếc ghế thấp lè tè, dựa lưng vào vách quán.”“Tôi ngồi dậy dựa lưng vào tường và cảm thấy hoàn toàn khỏe khoắn.”