Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi theo đám tang, tiễn người chết ra tới chỗ chôn cất.

Tiếng Anh: To walk in a funeral procession, accompanying the dead to the place of burial.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đưa đám ma(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi theo đám tang, tiễn người chết ra tới chỗ chôn cất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi theo đám tangđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đưa là tiễn, đi theo một đoạn đường; đám ma là đám tang. Đưa đám ma là đi theo quan tài ra huyệt, một bổn phận của người thân, bà con, chòm xóm. Trong kho văn Nam Bộ người ta rủ nhau đi đưa đám ma, lên ở luôn mà đưa đám ma, đi tới chỗ. Vì đám đưa ma đi chậm, buồn và im lặng, cụm nầy cũng thành hình ảnh để ví: vừa đi vừa khóc kể như đưa đám ma, một đoàn người im lặng như đi đưa đám ma.

🇬🇧 The first word means to see off, to walk someone part of the way; the rest names a funeral. The phrase means following the coffin to the grave, a duty of family, relatives and neighbours. In the Southern corpus people invite each other along, come and stay on to join the procession, walk all the way to the burial site. Because a funeral procession is slow, sad and silent, the phrase also serves as a comparison: walking and wailing as if at a funeral, a group as silent as mourners.

Thí dụ:

Vợ chồng Bá Hỉ với Hương chủ Lung hay tin, đều có lên thăm và ở luôn mà đưa đám ma.

When Ba Hi and his wife and the village elder Lung heard the news, they all came up to visit and stayed on to join the funeral procession.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Chàng muốn đưa đám ma nó mà còn thương tiếc đôi phần trong lòng.

He wanted to see it to its grave while still grieving a little for it in his heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hôm sau, Tấn lại rủ Bích đi đưa đám ma người chết.

The next day Tan asked Bich to come along to a funeral procession again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Bà Nam Thành chạy lại ôm con khi ông xuống tới đất, rồi bà đi theo sau ông, vừa đi vừa khóc kể như đưa đám ma.

Mrs Nam Thanh ran to hug her child when he reached the ground, then followed behind him, walking and wailing as if at a funeral.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chị có đưa đám ma, chị đi tới chỗ.

She did go along in the funeral procession; she walked all the way to the burial site.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ chồng Bá Hỉ với Hương chủ Lung hay tin, đều có lên thăm và ở luôn mà đưa đám ma.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 13
“Chàng muốn đưa đám ma nó mà còn thương tiếc đôi phần trong lòng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Hôm sau, Tấn lại rủ Bích đi đưa đám ma người chết.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Chiếc Khăn Kỷ Niệm
“Bà Nam Thành chạy lại ôm con khi ông xuống tới đất, rồi bà đi theo sau ông, vừa đi vừa khóc kể như đưa đám ma.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Chị có đưa đám ma, chị đi tới chỗ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 8