Có đủ gan dạ để làm một việc khó, việc mình sợ hay ngại; hay nói phủ định: không đủ can đảm.
Tiếng Anh: To have enough courage to do something hard, feared or awkward; very often used in the negative.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có đủ gan dạ để làm một việc khó, việc mình sợ hay ngại; hay nói phủ định: không đủ can đảm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Can đảm là gan dạ, dám làm; đủ can đảm là có vừa đủ cái gan đó cho một việc cụ thể. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết đi với không: không đủ can đảm nói ra, nhìn mặt ai, ra đi. Việc khó ở đây ít khi là việc nguy hiểm mà thường là chuyện trong lòng: nói thật, xưng hô cho thân, từ biệt, hỏi cưới. Sau nó là một động từ, có khi chen chữ mà: đủ can đảm mà ra đi.
🇬🇧 The noun means courage, daring; to have enough of it is to have just the nerve a particular act requires. In the Southern corpus the phrase mostly comes with not: not brave enough to speak up, to face someone, to leave. The hard thing is seldom danger and usually a matter of the heart: telling the truth, speaking more intimately, saying goodbye, asking for a hand in marriage. A verb follows, sometimes linked by a small connecting word.
Thí dụ:
Làm sao anh ta đủ can đảm nhìn mặt Nhung, khi nó được Tư Bá giải cứu?
How could he find the courage to face Nhung, when Nhung had been rescued by Tu Ba?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng rồi nàng không đủ can đảm ra khỏi cảnh tự ý cấm khẩu của nàng, nên lại nằm xuống.
But then she lacked the courage to break her self-imposed silence, so she lay back down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐã mấy mươi lần ông toan tập thể dục cho mất bụng, nhưng lần nào cũng không đủ can đảm.
Dozens of times he had meant to exercise to lose his belly, but each time he could not muster the courage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNếu ngươi giữ được bao nhiêu điều ấy, ngươi mới đủ can đảm mà học đạo.
Only if you can keep all those precepts will you have the courage to study the Way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênNhưng Tư Thính không đủ can đảm và không còn đường nào để chạy.
But Tu Thinh did not have the courage, and there was no way left to run.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCòn mấy lẽ nữa mà chàng đoán rằng Lan không đủ can đảm nói ra.
There were a few more reasons, which he guessed Lan did not have the courage to say out loud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng muốn kêu cô Thu bằng em nhưng không đủ can đảm.
He wanted to address Thu with the intimate word for a younger sweetheart but did not have the nerve.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVà, nhờ ông cụ đã mở đầu trước, Dương đủ can đảm hỏi cưới Tú làm vợ.
And, because the old man had broached the subject first, Duong found the courage to ask to marry Tu.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhưng nếu từ biệt anh theo lễ, em sẽ không đủ can đảm mà ra đi nữa.
But if I said a proper goodbye to you, I would no longer have the courage to leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIỞ trên ấy, chắc nàng không đủ can đảm đi ở mướn như thế nầy đâu.
Up there she surely would not have the courage to work as a hired servant like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làm sao anh ta đủ can đảm nhìn mặt Nhung, khi nó được Tư Bá giải cứu?”“Nhưng rồi nàng không đủ can đảm ra khỏi cảnh tự ý cấm khẩu của nàng, nên lại nằm xuống.”“Đã mấy mươi lần ông toan tập thể dục cho mất bụng, nhưng lần nào cũng không đủ can đảm.”“Nếu ngươi giữ được bao nhiêu điều ấy, ngươi mới đủ can đảm mà học đạo.”“Nhưng Tư Thính không đủ can đảm và không còn đường nào để chạy.”“Còn mấy lẽ nữa mà chàng đoán rằng Lan không đủ can đảm nói ra.”“Ông muốn kêu cô Thu bằng em nhưng không đủ can đảm.”“Và, nhờ ông cụ đã mở đầu trước, Dương đủ can đảm hỏi cưới Tú làm vợ.”