Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Châm lửa cho cây đèn cháy lên để có ánh sáng, lối nói của người Nam thay cho thắp đèn.

Tiếng Anh: To light a lamp so that there is light, the Southern way of saying it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đốt đèn lên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Châm lửa cho cây đèn cháy lên để có ánh sáng, lối nói của người Nam thay cho thắp đèn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1châm đèn cho sángđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Hồi đèn còn là đèn dầu, muốn có ánh sáng thì phải châm lửa cho tim đèn cháy, nên người Nam nói đốt đèn; chữ lên chỉ ánh sáng bừng ra. Trong kho văn cụm nầy hay đi với lúc trời tối, lúc bước vô nhà, lúc nửa đêm có người về: người ta đốt đèn lên rồi mới thấy, mới hỏi, mới làm việc khác. Cũng có câu nhắc đốt đèn lên thì người ngoài thấy được.

🇬🇧 When lamps still burned oil, getting light meant setting the wick alight, so Southern speakers say burn the lamp, and the word for up marks the light coming on. In the corpus the phrase comes with nightfall, with stepping into the house, with someone arriving in the middle of the night: people light the lamp first, and only then see, ask or do anything else. One sentence also notes that a lit lamp lets outsiders see you.

Thí dụ:

Mợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.

My aunt lit the lamp, and I saw that wretched man sitting on the plank bed smoking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Với thái độ kiêu hãnh, người chú ngồi trong nhà, đốt đèn lên mà uống rượu.

With a proud air, the uncle sat in the house, lit the lamp and drank.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hương thị Tào vô nhà đốt đèn lên, rồi leo lên võng nằm đưa trèo trẹo.

Huong thi Tao went into the house, lit the lamp, then climbed into the hammock and swung it creaking back and forth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Chừng đốt đèn lên rồi ông Hai Sửu lại hỏi con về làm chi nửa đêm.

Once the lamp was lit, Hai Suu asked his child why they had come home in the middle of the night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

À, thím nhớ đốt đèn lên cho sáng tỏ nghen.

Oh, auntie, remember to light the lamp so it is nice and bright.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Bây giờ mà đốt đèn lên thì lộ bí mật.

If we light the lamp now, the secret will be out.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trời đã tối rồi nên bồi đốt đèn lên.

It had already grown dark, so the servant lit the lamps.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Với thái độ kiêu hãnh, người chú ngồi trong nhà, đốt đèn lên mà uống rượu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con ranh, con lộn
“Hương thị Tào vô nhà đốt đèn lên, rồi leo lên võng nằm đưa trèo trẹo.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
“Chừng đốt đèn lên rồi ông Hai Sửu lại hỏi con về làm chi nửa đêm.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 8
“À, thím nhớ đốt đèn lên cho sáng tỏ nghen.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Bây giờ mà đốt đèn lên thì lộ bí mật.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 7
“Trời đã tối rồi nên bồi đốt đèn lên.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11