Một đồng với nửa đồng; đứng sau một con số khác thì là số đồng đó cộng thêm nửa đồng.
Tiếng Anh: One dong and a half; after another number, that many dong plus half a dong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một đồng với nửa đồng; đứng sau một con số khác thì là số đồng đó cộng thêm nửa đồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rưỡi là nửa, nhưng chỉ đứng sau một đơn vị: đồng rưỡi là một đồng với nửa đồng. Nói đồng rưỡi trống không thì hiểu là một đồng rưỡi; có số đứng trước thì cộng nửa đồng vô số đó, như bảy đồng rưỡi là bảy đồng với nửa đồng. Trong kho văn Nam Bộ đồng là đồng bạc thời xưa, và đồng rưỡi hay dùng để nói giá món hàng, tiền công một ngày, tiền trả mỗi lần, tiền còn lại trong bóp, hay chuyện làm ra một mà xài ra một rưỡi.
🇬🇧 The second element means half, but only after a unit: this is one dong and half a dong. Said on its own it means one and a half; with a number in front, add half a dong to that number, so seven and a half is seven dong plus half. In the Southern corpus the dong is the old silver piaster, and the phrase names a price, a day's wage, a charge each time, what is left in the wallet, or spending one and a half for every one earned.
Thí dụ:
Ông đưa bảy đồng rưỡi bạc cho người đàn bà ấy rồi nắm tay Chí Đại dắt vô nhà.
He handed seven and a half dong in silver to the woman, then took Chi Dai by the hand and led the way into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcQuần áo, em bỏ tiệm giặt ủi, còn hễ mỗi lần tắm là trả một đồng rưỡi tiền nước.
My clothes I send to the laundry, and every time I bathe I pay one and a half dong for the water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBa chai Vichy cũng ba lít mà giá đồng rưỡi, thì có mắc hơn là bao đâu.
Three bottles of Vichy water also make three liters, and at one and a half dong that is hardly any dearer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHồi mới cưới vợ, thợ Cang làm thợ ăn mỗi ngày có một đồng rưỡi.
When he first married, Cang the workman earned only one and a half dong a day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNó bỏ cái đồng hồ vào túi rồi dở bóp ra coi thì còn một đồng rưỡi.
They put the watch into a pocket, then opened the wallet to look and found one and a half dong left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiSự cố gắng ấy khiến các nghệ sĩ và chúng ta "bê bối", vì làm vô tiền một đồng mà xài ra đến một đồng rưỡi.
That effort leaves the artists and the rest of us in a mess, because we take in one dong and spend as much as one and a half.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đưa bảy đồng rưỡi bạc cho người đàn bà ấy rồi nắm tay Chí Đại dắt vô nhà.”“Quần áo, em bỏ tiệm giặt ủi, còn hễ mỗi lần tắm là trả một đồng rưỡi tiền nước.”“Ba chai Vichy cũng ba lít mà giá đồng rưỡi, thì có mắc hơn là bao đâu.”“Hồi mới cưới vợ, thợ Cang làm thợ ăn mỗi ngày có một đồng rưỡi.”“Nó bỏ cái đồng hồ vào túi rồi dở bóp ra coi thì còn một đồng rưỡi.”“Sự cố gắng ấy khiến các nghệ sĩ và chúng ta "bê bối", vì làm vô tiền một đồng mà xài ra đến một đồng rưỡi.”