Trở lại từ điển

đong lúa ruộng

cụm động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nộp lúa cho chủ điền sau mùa gặt để trả tiền mướn ruộng, theo lối tá điền ở Nam Kỳ hồi xưa.

Tiếng Anh: To hand over paddy to the landowner after the harvest as rent for the rice field, as tenant farmers did in the old South.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đong lúa ruộng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nộp lúa cho chủ điền sau mùa gặt để trả tiền mướn ruộng, theo lối tá điền ở Nam Kỳ hồi xưa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nộp lúa trả tiền mướn ruộngđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Đong là lường lúa bằng giạ; lúa ruộng là số lúa người làm ruộng mướn phải nộp cho chủ đất, tức tiền mướn ruộng trả bằng lúa. Đong lúa ruộng là cái nợ đầu tiên của tá điền mỗi mùa. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, cụm nầy đi với chuyện được mùa hay thất mùa: đủ đong lúa ruộng, không đủ mà đong lúa ruộng, có năm thất thì vừa đủ đong, có khi hụt. Nó đi với cho chủ, và với chữ đủ, dư: đong lúa ruộng đủ rồi mới tính phần còn lại.

🇬🇧 The verb is to measure out grain by the bushel; the noun is the paddy a tenant owes the landowner, rent for the field paid in rice. Paying it is the first debt a tenant farmer settles each season. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase goes with good and bad harvests: enough to pay the rent, not enough to pay it, in a poor year just enough, sometimes short. It takes the owner as receiver, and words of enough and surplus: pay the rice rent in full first, then reckon what is left.

Thí dụ:

Mà anh ta tính tới sự đong lúa ruộng thì nhớ tới con bà chủ điền là cậu Hai Nghĩa.

And when he thought about paying the rice rent, he remembered the landowner's son, young master Hai Nghia.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Năm thường thường thì được 4 thiên; có năm thất thì vừa đủ đong lúa ruộng, có khi hụt nữa.

In an ordinary year it yielded 4 thousand; in a bad year there was just enough to pay the rice rent, and sometimes it fell short.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Năm nọ trời hạn lúa của tôi cấy bị nắng khô hết, nên tới mùa không gặt mà đong lúa ruộng cho chủ được.

That year the drought scorched all the rice I had planted, so when the season came I had no harvest to pay the owner his rice rent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Như thầy không làm, thì để cho tôi bao tá hết cho, tới ngày tôi đong lúa ruộng đủ, thầy khỏi lo gì hết.

If you do not farm it yourself, let me take the whole lease, and when the day comes I will pay the rice rent in full; you need not worry about a thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Mùa rồi ruộng của ai cũng trúng hết, có một mình tôi bị chuột cắn phá nên tôi thất quá, không có đủ mà đong lúa ruộng, chớ phải tôi dám cừ ngạnh hay sao.

Last season everyone's fields did well, only mine were ravaged by rats, so my crop failed badly and I did not have enough to pay the rice rent; it is not that I dared to defy you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà anh ta tính tới sự đong lúa ruộng thì nhớ tới con bà chủ điền là cậu Hai Nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 1
“Năm thường thường thì được 4 thiên; có năm thất thì vừa đủ đong lúa ruộng, có khi hụt nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Năm nọ trời hạn lúa của tôi cấy bị nắng khô hết, nên tới mùa không gặt mà đong lúa ruộng cho chủ được.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Như thầy không làm, thì để cho tôi bao tá hết cho, tới ngày tôi đong lúa ruộng đủ, thầy khỏi lo gì hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Mùa rồi ruộng của ai cũng trúng hết, có một mình tôi bị chuột cắn phá nên tôi thất quá, không có đủ mà đong lúa ruộng, chớ phải tôi dám cừ ngạnh hay sao.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7