Cái đồng hồ nhỏ đeo nơi cổ tay để coi giờ.
Tiếng Anh: A wristwatch; a small watch worn on the wrist for telling the time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đồng hồ nhỏ đeo nơi cổ tay để coi giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồng hồ là cái coi giờ, tay là cổ tay; người Nam nói gọn đồng hồ tay cho cái đồng hồ đeo tay. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu hết đi với động từ coi giờ: xem đồng hồ tay, xem lại đồng hồ tay, nhìn đồng hồ tay, coi đồng hồ tay, rồi kế đó là giờ giấc: đã mười giờ đêm rồi, chín giờ kém năm. Người ta xem nó nhiều lần lúc sốt ruột chờ ai. Nó cũng là món đeo trên người như đồ trang sức, và có dây đeo đồng hồ tay bằng da.
🇬🇧 The first part is a clock or watch, the second the wrist; Southerners say it short for the watch worn on the wrist. In the Southern corpus it nearly always goes with a verb of checking, looking at the watch, looking at it again, glancing at it, and then the hour, already ten at night, five to nine. People check it again and again while waiting impatiently for someone. It is also worn like a piece of jewelry, and it has a leather strap.
Thí dụ:
Quí nhìn đồng hồ tay thì thấy đã mười hai giờ rưỡi rồi nên không dám lưu khách.
Qui looked at his wristwatch, saw it was already half past twelve, and did not dare keep the guest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThay vì làm được sợi dây nịt cho người lớn thì da nó chỉ dùng làm dây đeo đồng hồ tay.
Instead of making a belt for a grown-up, its leather was only good for a wristwatch strap.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHổ xem chừng đồng hồ tay mấy lần rồi sốt ruột đứng lên đi qua đi lại.
Ho checked the wristwatch several times, then stood up impatiently and paced back and forth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThúy xem đồng hồ tay rồi bứt rứt, và như mẹ, nàng thầm lo họ tìm không được ngôi nhà mới nầy.
Thuy looked at her wristwatch and grew restless, and like her mother she silently worried that they could not find this new house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThế mà Hồng lại không có vẻ nuối tiếc cái gì cả, bình thản xem đồng hồ tay rồi sửa soạn ra về.
Yet Hong did not seem to regret anything at all, calmly looked at the wristwatch and got ready to go home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThỉnh thoảng Sỹ liếc nhìn đồng hồ tay và rít thuốc liên tục.
Now and then Sy glanced at the wristwatch and smoked one cigarette after another.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng xem lại đồng hồ tay thì thấy đã mười giờ bốn mươi rồi.
She looked at her wristwatch again and saw it was already ten forty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgàn xem lại đồng hồ tay thì đã chín giờ kém năm rồi.
Ngan looked at the wristwatch again; it was already five to nine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHai cô đeo đồng hồ tay với bông tai xoàn nhỏ cũng như đi học mấy năm nay đó, chớ không đeo nữ trang nào nữa.
The two girls wore wristwatches and small diamond earrings, just as in their school years, and no other jewelry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhúc coi đồng hồ tay thì đã 11 giờ.
Phuc looked at the wristwatch; it was already eleven o'clock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí nhìn đồng hồ tay thì thấy đã mười hai giờ rưỡi rồi nên không dám lưu khách.”“Thay vì làm được sợi dây nịt cho người lớn thì da nó chỉ dùng làm dây đeo đồng hồ tay.”“Hổ xem chừng đồng hồ tay mấy lần rồi sốt ruột đứng lên đi qua đi lại.”“Thúy xem đồng hồ tay rồi bứt rứt, và như mẹ, nàng thầm lo họ tìm không được ngôi nhà mới nầy.”“Thế mà Hồng lại không có vẻ nuối tiếc cái gì cả, bình thản xem đồng hồ tay rồi sửa soạn ra về.”“Thỉnh thoảng Sỹ liếc nhìn đồng hồ tay và rít thuốc liên tục.”“Nàng xem lại đồng hồ tay thì thấy đã mười giờ bốn mươi rồi.”“Ngàn xem lại đồng hồ tay thì đã chín giờ kém năm rồi.”