Đồng hồ treo đánh chuông cho biết giờ, gõ bao nhiêu tiếng là bấy nhiêu giờ.
Tiếng Anh: The clock strikes the hour, chiming as many times as the hour it marks.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồng hồ treo đánh chuông cho biết giờ, gõ bao nhiêu tiếng là bấy nhiêu giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gõ là đánh cho ra tiếng. Đồng hồ gõ là đồng hồ treo tường hay đồng hồ lớn đánh chuông báo giờ, người nghe đếm tiếng mà biết giờ. Kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, dùng cụm nầy để đánh dấu thời gian trong truyện: đồng hồ gõ mười một giờ, đồng hồ gõ chín tiếng, rồi kể người ta đi ngủ, thức dậy hay đứng dậy từ mà về. Hay đi với nghe: nghe đồng hồ gõ.
🇬🇧 The verb means to knock or strike so that it sounds. The phrase is a wall clock or large clock striking the hour, and the listener counts the chimes to know the time. The Southern corpus, above all the novels of Ho Bieu Chanh, uses it to mark time in the story, the clock strikes eleven, the clock strikes nine times, and then tells how people go to bed, get up or rise to take their leave. It often follows the verb to hear.
Thí dụ:
Đồng hồ gõ một giờ khuya mà Duy Linh hãy còn rộn trong trí nên chưa ngủ được.
The clock struck one in the morning, yet Duy Linh, mind still restless, could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐồng hồ gõ một giờ rồi gõ hai giờ, mà cô Nhung cũng cứ ngồi quạt cho chồng.
The clock struck one, then struck two, and Nhung just kept sitting there fanning her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNgồi lâu mỏi lưng, nên nghe đồng hồ gõ 10 giờ, cô bèn tắt đèn vô mùng nằm rồi ngủ quên.
Having sat so long her back ached, so on hearing the clock strike ten she put out the lamp, got under the mosquito net, lay down and fell asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTư Cầu nghe đồng hồ gõ đúng mười hai tiếng nên càng thêm bực mình.
Tu Cau heard the clock strike exactly twelve and grew all the more irritated.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNghe đồng hồ gõ 11 giờ, quan Chủ quận mới đứng dậy cáo từ mà về.
Hearing the clock strike eleven, the district chief at last stood up, took leave and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrời đã khuya, đồng hồ gõ ba giờ mà cô cũng chưa ngủ.
It was late at night, the clock struck three, and still she had not gone to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐến chừng đồng hồ gõ hai giờ ông sực nhớ khuya rồi.
When the clock struck two he suddenly realized it was already late at night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhĐồng hồ gõ 5 giờ, Lý nghe nên cô lắc kêu chị dậy sửa soạn cho sẵn đặng đi tới trường thi sớm cho khỏi lụp chụp.
The clock struck five; Ly heard it and shook her sister awake to get ready, so they could go to the exam hall early and not be rushed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHồi lâu, nghe đồng hồ gõ chín tiếng.
After a long while, the clock was heard striking nine.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLúc đồng hồ gõ mười một tiếng, bà chịu không được nữa, định sai Hồng đi xem thử thì một chiếc xe đò ngừng lại trước trại.
When the clock struck eleven she could bear it no longer and was about to send Hong to go and look, when a coach pulled up in front of the lodge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đồng hồ gõ một giờ khuya mà Duy Linh hãy còn rộn trong trí nên chưa ngủ được.”“Đồng hồ gõ một giờ rồi gõ hai giờ, mà cô Nhung cũng cứ ngồi quạt cho chồng.”“Ngồi lâu mỏi lưng, nên nghe đồng hồ gõ 10 giờ, cô bèn tắt đèn vô mùng nằm rồi ngủ quên.”“Tư Cầu nghe đồng hồ gõ đúng mười hai tiếng nên càng thêm bực mình.”“Nghe đồng hồ gõ 11 giờ, quan Chủ quận mới đứng dậy cáo từ mà về.”“Trời đã khuya, đồng hồ gõ ba giờ mà cô cũng chưa ngủ.”“Đến chừng đồng hồ gõ hai giờ ông sực nhớ khuya rồi.”“Đồng hồ gõ 5 giờ, Lý nghe nên cô lắc kêu chị dậy sửa soạn cho sẵn đặng đi tới trường thi sớm cho khỏi lụp chụp.”