Trở lại từ điển

động dung

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “động dung” là gì?

Chữ Hán Việt 動容: lộ vẻ đổi sắc mặt, đổi thái độ vì bị lời nói hay sự việc tác động; văn cũ hay dùng ở thể phủ định, không động dung, chẳng chút nào động dung.

Tiếng Anh: To show a change of face or manner when moved by words or events; older prose often uses it in the negative, meaning to remain unmoved.

Cách đọc
động dung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “động dung”:

1 nét nghĩa
1lộ vẻ đổi sắc mặt vì xúc độngcảm xúc[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ Hán Việt viết 動容, nghĩa là nét mặt, dáng vẻ động đậy, đổi khác vì bị một lời nói hay một sự việc tác động. Văn Hồ Biểu Chánh hay dùng ở thể phủ định: không động dung, chẳng chút nào động dung, không lộ vẻ động dung, để tả người giữ được vẻ bình thản.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, literally a stirring of the face: one's face or bearing stirs and changes under the effect of words or events. Ho Bieu Chanh mostly uses it in the negative, khong dong dung or chang chut nao dong dung, for someone who keeps perfectly calm.

Cụm thường gặp:
không động dungchẳng chút nào động dunglộ vẻ động dung
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + động dung + tân ngữđộng dung + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + động dung

Thí dụ:

Tuy vậy mà Hòa-Thượng ngồi tự nhiên không thấy ngài động dung chút nào.

Even so, the abbot sat at ease and showed not the slightest change of expression.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Phi Phụng cứ giữ mực đoan chánh, ông cười cô cũng không động dung, ông cợt cô cũng không nhếnh mép.

Phi Phung kept her proper reserve: when he laughed she did not stir, and when he teased she did not so much as crack a smile.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bá Kỳ nghe nói đến đó thì động lòng nên xốn xang khó chịu hết sức, còn Huề thượng thì cứ ngồi lóng tai mà nghe như Phật từ bi không biết động dung .

Hearing this, Ba Ky was moved and grew terribly uneasy, while the abbot simply sat listening like a merciful Buddha who knows no change of face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Huệ Minh ngồi chờ cho cô đọc và liếc mắt nhìn coi cô cảm xúc hay không, thì thấy sắc mặt cô vẫn bình tĩnh như thường, đọc tới đứt mà không lộ vẻ động dung chút nào hết.

Hue Minh sat waiting while she read and glanced at her to see whether she was moved, but her face stayed calm as ever; she read to the end without showing the least emotion.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Thu Thủy nghe nói đứng như thường, chẳng chút nào động dung, bởi vì bấy lâu nay tuy kêu Chúa tàu thì kêu, chớ Thu Thủy nghe chồng thuật chuyện cũ thì đã có lòng nghi Chúa tàu là anh vợ Kỉnh Chi rồi.

Thu Thuy heard it and stood as usual, not the least bit moved, for although she called him the ship owner, she had long suspected from her husband's stories that he was Kinh Chi's brother in law.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Thủy nghe nói đứng như thường, chẳng chút nào động dung, bởi vì bấy lâu nay tuy kêu Chúa tàu thì kêu, chớ Thu Thủy nghe chồng thuật chuyện cũ thì đã có lòng nghi Chúa tàu là anh vợ Kỉnh Chi rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 16
“Huệ Minh ngồi chờ cho cô đọc và liếc mắt nhìn coi cô cảm xúc hay không, thì thấy sắc mặt cô vẫn bình tĩnh như thường, đọc tới đứt mà không lộ vẻ động dung chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “động dung”

“động dung” nghĩa là gì?

Chữ Hán Việt 動容: lộ vẻ đổi sắc mặt, đổi thái độ vì bị lời nói hay sự việc tác động; văn cũ hay dùng ở thể phủ định, không động dung, chẳng chút nào động dung.

“động dung” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Thu Thủy nghe nói đứng như thường, chẳng chút nào động dung, bởi vì bấy lâu nay tuy kêu Chúa tàu thì kêu, chớ Thu Thủy nghe chồng thuật chuyện cũ thì đã có lòng nghi Chúa tàu là anh vợ Kỉnh Chi rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.