Động dung means to show a visible change in expression or bearing because one is emotionally affected, surprised, alarmed, or otherwise stirred.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động dung là từ Hán–Việt văn chương 動容, chỉ việc nét mặt, dáng vẻ hoặc thái độ đang giữ bỗng thay đổi vì bị một lời nói hay sự việc tác động. Khung thường gặp là động dung, không động dung, chẳng chút nào động dung. Từ cho biết phản ứng lộ ra ngoài, nhưng không tự xác định cảm xúc là thương, sợ, giận, kinh ngạc hay đồng ý; nguyên nhân và nội tâm phải lấy từ câu. Không nên đồng nhất động dung với động lòng là nảy lòng thương/cảm, xúc động là cảm xúc dâng lên, biến sắc thiên về sắc mặt đổi rõ, hay cử động thân thể theo nghĩa vật lý.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏ ra có sự thay đổi nhìn thấy ở nét mặt, dáng vẻ hoặc thái độ khi nghe hay gặp điều gây xúc cảm, kinh ngạc, lo sợ hoặc một phản ứng khác.
🇬🇧 To show a visible change in expression, bearing, or demeanor on hearing or encountering something emotionally affecting, surprising, alarming, or otherwise stirring.
Ví dụ dùng từ:
Nghe nhắc tên người cũ, bà hơi động dung rồi mới bình tĩnh hỏi tiếp.
On hearing the old acquaintance's name, she shows a flicker of emotion before calmly continuing her questions.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đọc hết bức thư mà không động dung, nên người đối diện chưa biết ông nghĩ gì.
He reads the entire letter without showing any change of expression, so the other person still cannot tell what he thinks.
Source: VietLayers editorial exampleTin ấy khiến cả phòng động dung, nhưng mỗi người có thể phản ứng vì một lý do khác nhau.
The news visibly stirs the whole room, although each person may be reacting for a different reason.
Source: VietLayers editorial example“Con cứ nói hết đi, má nghe mà không động dung đâu,” bà trấn an.
‘Tell me everything; I will listen without losing my composure,’ she reassures the child.
Source: VietLayers editorial exampleVị chủ tọa chỉ thoáng động dung khi nghe con số mới rồi yêu cầu kiểm tra chứng từ.
The chair shows only a brief reaction to the new figure and then asks for the records to be checked.
Source: VietLayers editorial exampleĐộng dung cho biết nét mặt hoặc thái độ đã đổi, không tự chứng minh người ấy đồng ý với lời vừa nghe.
Động dung indicates a change in expression or demeanor; it does not prove agreement with what was said.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật chẳng chút nào động dung trước lời dọa, nhưng câu văn không bảo người ấy hoàn toàn không sợ.
The character shows no visible reaction to the threat, but the sentence does not say that the person feels no fear at all.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng visibly moved cho động dung khi cảnh có lòng thương, và showed a reaction khi cảm xúc chưa rõ.
The translation uses ‘visibly moved’ for động dung when compassion is clear and ‘showed a reaction’ when the emotion is unspecified.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập không đổi động dung thành động lòng vì hai từ khác nhau ở chỗ biểu hiện bên ngoài và hướng cảm xúc.
The editor does not replace động dung with động lòng because the terms differ in outward manifestation and emotional direction.
Source: VietLayers editorial exampleCô thấy anh động dung nhưng không đoán ngay đó là buồn, giận hay ngạc nhiên.
She notices that he reacts visibly but does not immediately assume whether it is sadness, anger, or surprise.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thu Thủy nghe nói đứng như thường, chẳng chút nào động dung, bởi vì bấy lâu nay tuy kêu Chúa tàu thì kêu, chớ Thu Thủy nghe chồng thuật chuyện cũ thì đã có lòng nghi Chúa tàu là anh vợ Kỉnh Chi rồi.”
“Huệ Minh ngồi chờ cho cô đọc và liếc mắt nhìn coi cô cảm xúc hay không, thì thấy sắc mặt cô vẫn bình tĩnh như thường, đọc tới đứt mà không lộ vẻ động dung chút nào hết.”