Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bỏ đi liền, đi cho lẹ, thường không nói với ai hay để khỏi dính vô chuyện gì.

Tiếng Anh: To take off and leave quickly, often without a word or to avoid getting caught up in something.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dông đi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bỏ đi liền, đi cho lẹ, thường không nói với ai hay để khỏi dính vô chuyện gì.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bỏ đi lẹ, chuồn điđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Dông là tiếng nói miệng của người Nam, chỉ việc đi một mạch cho khuất, nên dông đi là bỏ đi, đi cho lẹ. Trong kho văn cụm nầy nằm nhiều trong lời thoại: dông đi cho khỏe thân, có chuyện gấp thì dông đi, dông đi mất biệt, rồ máy rồi dông đi. Có khi người ta dông đi cho khéo, như người mở cổng cho khách rồi đi lẹ vô trong, có khi là bỏ đi không ai biết đâu mà kiếm. Sắc thái suồng sã, dùng khi nói chuyện.

🇬🇧 Dong is a southern colloquial word for going off in one go until out of sight, so dong di means to take off or clear out fast. In the corpus it appears mostly in dialogue: take off and spare yourself, get going if it is urgent, take off and vanish, rev the engine and drive off. Sometimes leaving is a tactful move, like someone who opens the gate for a visitor and slips away, and sometimes it is disappearing so no one knows where to look. The tone is casual and conversational.

Thí dụ:

Hồi đó ổng có gởi một cái thơ lên cho chị Năm ở trển để hỏi thăm chú em mầy và chị Năm chỉ trả lời cho biết là chú em đã dông đi đâu mất biệt.

Back then he sent a letter up to Sister Nam asking after you, and she only wrote back that you had taken off and vanished somewhere.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thôi cô dông đi cho khỏe thân chớ đừng bận bịu ở đây làm gì.

Just go on and leave, miss, and spare yourself, instead of tying yourself down here.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Người ấy cũng chẳng thèm đợi ý kiến của nàng, cứ ra mở cửa xe rồ máy rồi dông đi.

That person did not even bother to wait for her opinion, just went out, opened the car door, revved the engine and drove off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Chị ta mở cổng cho khách vào, và khôn ngoan, chị dông đi thật lẹ.

She opened the gate to let the visitor in and, being clever, hurried off right away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tía nói lúc này anh lẹt xẹt cho lấy có rồi dông đi mất biệt hà!

Dad says lately you just drop by for form's sake and then take off and disappear!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Thôi mầy có chuyện gấp thì dông đi.

Well, if you have something urgent, then get going.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hồi đó ổng có gởi một cái thơ lên cho chị Năm ở trển để hỏi thăm chú em mầy và chị Năm chỉ trả lời cho biết là chú em đã dông đi đâu mất biệt.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“Thôi cô dông đi cho khỏe thân chớ đừng bận bịu ở đây làm gì.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Người ấy cũng chẳng thèm đợi ý kiến của nàng, cứ ra mở cửa xe rồ máy rồi dông đi.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Chị ta mở cổng cho khách vào, và khôn ngoan, chị dông đi thật lẹ.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Tía nói lúc này anh lẹt xẹt cho lấy có rồi dông đi mất biệt hà!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
“Thôi mầy có chuyện gấp thì dông đi.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2