Dông dãy is an old Southern adjective for a tall, large, or imposing human build. It describes visible stature, not a person's weight, strength, health, beauty, character, or gender.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dông dãy là cao lớn, bề thế về vóc người trong lời Nam Bộ cũ. Chú giải từ ngữ Hồ Biểu Chánh định nghĩa gọn là `cao lớn`; trong Từ hôn, một người đàn bà được tả `cao lớn mà không dông dãy`, cho thấy hai cách nói gần nhau nhưng không hoàn toàn trùng: người ấy có chiều cao và tầm vóc đáng kể mà dáng không quá đồ sộ, kềnh càng hoặc gây cảm giác áp đảo. Từ chỉ ấn tượng hình thể nhìn thấy trong cảnh, không tự cho biết cân nặng, sức mạnh, sức khỏe, tuổi, vẻ đẹp, tính nết hay địa vị. Phải phân biệt với `dóng dảy` thường nói về giọng lanh lảnh, thao thao; nguồn gốc và chữ cổ của toàn từ chưa đủ chứng cứ để xác lập.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả người có vóc cao lớn, bề thế hoặc tạo cảm giác khá đồ sộ; là cách nói Nam Bộ cũ và có thể mang sắc thái nhận xét theo mắt người kể.
🇬🇧 Tall, large-built, or physically imposing in appearance; an older Southern evaluative description of a person's stature.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ điền có vóc dông dãy, đứng giữa sân là ai cũng nhận ra.
The landowner has a tall, imposing build and is easy to spot in the yard.
Source: VietLayers editorial exampleBà cao lớn mà không dông dãy, dáng vẫn gọn và khoan thai.
She is tall and large-framed without looking bulky, and her bearing remains neat and unhurried.
Source: VietLayers editorial exampleNgười xưa dùng dông dãy để nhận xét tầm vóc, chớ không phải để đo chính xác chiều cao.
Older speakers used dông dãy to comment on stature, not to give an exact height.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ấy trông dông dãy trong chiếc áo dài rộng vai.
He looks tall and imposing in the broad-shouldered long tunic.
Source: VietLayers editorial exampleMột người dông dãy chưa chắc mạnh hơn người có vóc nhỏ.
A large-built person is not necessarily stronger than someone of smaller stature.
Source: VietLayers editorial exampleCâu tả cô dông dãy không tự cho biết cô nặng bao nhiêu ký.
Describing her as dông dãy does not reveal how many kilograms she weighs.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập chú dông dãy là cao lớn, bề thế trong lời Nam Bộ cũ.
The editor glosses dông dãy as tall and imposing in older Southern usage.
Source: VietLayers editorial exampleDông dãy nói về dáng người, còn dóng dảy trong từ điển khác thường nói về giọng.
Dông dãy describes a person's build, whereas the separate word dóng dảy commonly describes a voice.
Source: VietLayers editorial exampleThấy cậu thanh niên dông dãy, bà chỉ nhận xét vẻ ngoài chớ chưa biết tánh tình cậu.
Seeing the tall young man, she is commenting only on his appearance and does not yet know his character.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn large-built cho dông dãy vì câu nhấn vào tầm vóc hơn là một con số đo.
The translation uses ‘large-built’ for dông dãy because the sentence emphasizes stature rather than a measurement.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cậu đi mút khúc đường ngay đó, rồi mới quẹo qua khúc đường khác, thì có một người đờn bà, trạc chừng 35 tuổi, cao lớn mà không dông dãy , mình mặc một bộ đồ lụa trắng, tay cầm một cái bốp da vàng, dừng ngay trước mặt cậu và cười mà hỏi rằng: “Cậu đi đâu vậy hử?”