Đóng hết cửa nẻo lại cho thật kín, không chừa một kẽ hở, để người ngoài không vô được, không thấy hay nghe gì bên trong.
Tiếng Anh: To shut every door tight, leaving no gap, so that outsiders cannot get in, see in or hear what goes on inside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đóng hết cửa nẻo lại cho thật kín, không chừa một kẽ hở, để người ngoài không vô được, không thấy hay nghe gì bên trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kín mít là kín tới mức không lọt chút gì. Đóng cửa kín mít vì vậy nặng hơn đóng cửa: nhà, buồng hay phòng khép hết lại, bên ngoài không thấy gì. Trong kho văn Nam Bộ nó hay tả một căn nhà nhìn từ ngoài vô, im lìm như không có ai, hay tả một người rút vô nhà không muốn tiếp ai, như hễ mãn giờ làm việc thì về nhà đóng cửa kín mít. Nó cũng đi với lối ở nhà chung của người Tây, nhà nào cũng đóng cửa kín mít để tiếng động khỏi lọt ra ngoài.
🇬🇧 Kin mit means shut so tight that nothing gets through, so this phrase is stronger than simply closing the door: a house, a room or a flat is closed up completely and nothing can be seen from outside. In the Southern corpus it often describes a house seen from the street, silent as if empty, or a person who withdraws indoors and wants no visitors, as in going straight home after work and shutting oneself in. It also comes up with Western apartment living, where every flat keeps its door shut tight so no noise escapes.
Thí dụ:
Nghe chưa dứt lời, ông huyện Hàm bước tới đóng cửa kín mít, gài chốt cẩn thận.
Before the words were even finished, District Chief Ham stepped over, shut the door tight and carefully slid the bolt.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng nói phong-tục ở các bun-đin Tây là như thế, không được để tiếng động lọt ra ngoài nên nhà nào cũng đóng cửa kín mít như cô đã thấy.
He said that was the custom in Western apartment buildings: no noise may get out, so every flat keeps its door shut tight, as you have seen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNên nàng đóng cửa kín mít, có vẻ quyết liệt không tiếp khách.
So she shut the door tight, apparently determined to receive no visitors.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMới 7 giờ mà chàng đóng cửa kín mít, rồi ngồi lại bàn viết, lấy bức thơ của cô Loan hôm nọ mà đọc lại.
It was only seven o'clock, yet he shut the door tight, sat down at his desk and took out the letter Loan had sent the other day to read it again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíToàn thất vọng lắm mà thấy nhà còn đóng cửa kín mít.
Toan was very disappointed to see the house still shut up tight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoSân rộng có trồng nhãn, các buồng thì đóng cửa kín mít và không nghe tiếng động, nhà lại chỉ cách bãi biển có hơn trăm thước thôi.
The wide yard was planted with longan trees, the rooms were all shut tight with not a sound to be heard, and the house stood only a little over a hundred meters from the beach.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÔng không cưới vợ mà cũng không đi chơi với ai, hễ mãn giờ làm việc rồi thì ông về nhà đóng cửa kín mít, không ai hiểu tâm trí ông được.
He did not marry and did not go out with anyone either; as soon as work hours were over he went home and shut himself in, and no one could tell what was on his mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe chưa dứt lời, ông huyện Hàm bước tới đóng cửa kín mít, gài chốt cẩn thận.”“Ông nói phong-tục ở các bun-đin Tây là như thế, không được để tiếng động lọt ra ngoài nên nhà nào cũng đóng cửa kín mít như cô đã thấy.”“Nên nàng đóng cửa kín mít, có vẻ quyết liệt không tiếp khách.”“Mới 7 giờ mà chàng đóng cửa kín mít, rồi ngồi lại bàn viết, lấy bức thơ của cô Loan hôm nọ mà đọc lại.”“Toàn thất vọng lắm mà thấy nhà còn đóng cửa kín mít.”“Sân rộng có trồng nhãn, các buồng thì đóng cửa kín mít và không nghe tiếng động, nhà lại chỉ cách bãi biển có hơn trăm thước thôi.”“Ông không cưới vợ mà cũng không đi chơi với ai, hễ mãn giờ làm việc rồi thì ông về nhà đóng cửa kín mít, không ai hiểu tâm trí ông được.”