Giải nghĩa nhanh:

Đòn xóc is a traditional carrying pole with one or both ends sharpened so they can be pushed under the ties or into bundled rice, seedlings, grass, or firewood for shoulder carrying. In Southern literary evidence it is especially associated with carrying harvested rice and rice seedlings. It is narrower in meaning than the general đòn gánh.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đòn xóc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Đòn xóc là cây đòn gánh thường làm bằng tre hoặc gỗ, có đầu vót nhọn để xóc vào dưới dây buộc hay xuyên giữ bó lúa, bó mạ, cỏ hoặc củi mà gánh trên vai. Chú thích trong Con nhà nghèo giải đây là đòn gánh có hai đầu nhọn dùng gánh mạ hay gánh lúa; cảnh truyện cho thằng Cu vác đòn xóc theo người đi gặt. Tên dụng cụ cũng tạo thành ngữ `đòn xóc hai đầu` để ví người châm chọc, xúi xiểm cả hai phía, nhưng nét bóng ấy phải tách khỏi nghĩa dụng cụ. Không gọi mọi đòn gánh là đòn xóc, và chi tiết đầu nhọn đòi hỏi thao tác cẩn trọng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đòn gánh có đầu nhọn để xóc và mang các bó lúa, mạ, cỏ hay củiNông cụ và vận chuyển thủ công[regional]
B2

🇻🇳 Dụng cụ gánh vai có đầu vót nhọn, dùng luồn hoặc xóc vào vật đã bó để nhấc và mang đi.

🇬🇧 A pointed shoulder pole used to lift and carry tied bundles of rice, seedlings, grass, or firewood.

Grammar Patterns:
cây/cái + đòn xócvác/xách/dựng + đòn xócdùng + đòn xóc + gánh + vật

Ví dụ dùng từ:

Thằng nhỏ vác cây đòn xóc theo cha ra ruộng từ lúc trời còn mờ.

The boy shoulders the pointed carrying pole and follows his father to the field before dawn.

Source: VietLayers editorial example

Người gặt bó lúa chắc tay rồi mới dùng đòn xóc đưa về bờ.

The reaper ties the rice securely before carrying it to the field edge with a pointed pole.

Source: VietLayers editorial example

Hai đầu đòn xóc được vót nhọn để luồn dưới dây buộc của bó mạ.

Both ends of the carrying pole are sharpened to slide beneath the ties around the seedling bundles.

Source: VietLayers editorial example

Ông dựng đòn xóc sát vách rồi vô nhà uống miếng nước.

He leans the pointed carrying pole against the wall and goes inside for a drink.

Source: VietLayers editorial example

Gánh củi bằng đòn xóc chỉ tiện khi từng bó đã được ràng kỹ.

Carrying firewood with a pointed pole works only when each bundle has been tied securely.

Source: VietLayers editorial example

Đòn xóc khác đòn gánh thường ở phần đầu nhọn dùng để xóc giữ vật gánh.

A đòn xóc differs from an ordinary carrying pole in its pointed ends, which engage the load.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng đặt đòn xóc cạnh vòng hái để kể lại một mùa gặt bằng sức người.

The museum displays a pointed carrying pole beside a harvesting sickle to evoke a harvest done by hand.

Source: VietLayers editorial example

Vì đầu đòn xóc nhọn, người mang phải coi chừng người đi phía trước và phía sau.

Because the pole ends are sharp, the carrier must watch out for people walking ahead and behind.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn văn này, đòn xóc là nông cụ gánh lúa chớ không phải một thứ binh khí.

In this passage, đòn xóc is a rice-carrying farm tool, not a weapon.

Source: VietLayers editorial example

Thành ngữ đòn xóc hai đầu mượn hình ảnh cây đòn nhọn hai phía, nhưng đó là một nét nghĩa bóng riêng.

The idiom đòn xóc hai đầu draws on a pole pointed at both ends, but it is a separate figurative sense.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Khi xuống gần tới nhà việc may gặp thằng Cu vác cây đòn xóc trên vai ở phía dưới lơn tơn đi lên.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 9
Để chữa lỗi, nó lăng xăng chạy lấy cây đòn xóc đem lại cho nội, phụ với ông cắm mạnh đầu nhọn cây đòn vào phía dưới dây buộc.
Nguyễn Mộng GiácBão Rớt, Vách đá cheo leo