Đôn is a compact seat, traditionally a backless ceramic, stone, or wooden stool and more broadly a small auxiliary seat in modern furniture.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đôn là một loại ghế nhỏ gọn, theo cách dùng truyền thống thường không có lưng tựa và có thể làm bằng gốm, sứ, đá hoặc gỗ; trong văn Nam Bộ cũ, đôn gốm/sứ thường được đặt ở sân hay gần bộ bàn ghế. Trong nội thất hiện đại, ghế đôn còn có nhiều chất liệu, hình dạng và kiểu bọc nệm, nên không thể buộc mọi đôn đều tròn, bằng gốm, thấp đúng một cỡ hoặc chỉ dùng trang trí. Muốn biết một chiếc đôn có thể ngồi, gác chân hay đặt vật và chịu tải bao nhiêu phải xem thiết kế của sản phẩm. Không nhập đôn với đôn đốc, đồn, độn hay tên riêng Đôn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại ghế nhỏ gọn dùng làm chỗ ngồi phụ; dạng truyền thống thường không tựa, đôi khi bằng gốm/sứ, đá hoặc gỗ, còn dạng hiện đại có thể bọc nệm và đa dạng hình dáng.
🇬🇧 A compact auxiliary seat, traditionally often a backless ceramic, stone, or wooden stool, with a wider range of upholstered forms in modern furniture.
Ví dụ dùng từ:
Ông Tổng mời khách ngồi trên chiếc đôn sứ đặt cạnh bộ ván.
The district notable invites his guest to sit on the porcelain stool beside the wooden platform.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại kê hai cái đôn gốm dưới gốc mai để chiều ra ngồi hóng mát.
Grandmother places two ceramic stools under the apricot tree for sitting outside in the cool of the afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc đôn gỗ không có lưng tựa nên được cất gọn dưới bàn khi nhà hết khách.
The backless wooden stool is tucked under the table after the guests leave.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hàng ghi rõ đôn này dùng để ngồi, còn tải trọng phải theo thông số của nhà làm.
The shop states that this stool is intended for seating, while its load limit depends on the maker's specifications.
Source: VietLayers editorial exampleMột cái đôn bọc nệm có thể thuộc nội thất hiện đại chớ không nhất thiết là đôn sứ kiểu cũ.
An upholstered ottoman can be modern furniture and need not be an old-style porcelain stool.
Source: VietLayers editorial exampleDì Năm đặt chậu kiểng lên đôn đá, nhưng công dụng ấy không biến mọi đôn thành kệ cây.
Aunt Năm places a potted plant on a stone pedestal stool, but that use does not turn every đôn into a plant stand.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chú giải dịch đôn trong cảnh sân nhà là backless ceramic stool thay vì chair có lưng dựa.
The annotator renders đôn in the courtyard scene as a backless ceramic stool rather than a chair with a back.
Source: VietLayers editorial exampleĐôn tròn và đôn vuông khác hình, nên tên đôn không ấn định một dáng duy nhất.
Round and square đôn differ in shape, so the name does not prescribe a single form.
Source: VietLayers editorial exampleBé định đứng lên đôn lấy đồ, ba ngăn lại vì chưa biết chiếc đôn có chịu được cách dùng đó không.
The child is about to stand on the stool to reach something, but Dad stops them because its suitability for that use is unknown.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ngồi trên đôn, đôn là đồ nội thất chớ không liên quan tới động từ đôn đốc.
In the phrase sitting on a đôn, the word denotes furniture and has nothing to do with the verb đôn đốc.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Miếng đất trống từ phía sau cây huỳnh mai vô tới thềm thì lót gạch bằng thẳng, chánh giữa để trống đặng ban đêm ngồi hứng mát, còn chung quanh sấp đôn để chậu kiểng là những sơn tùng kim quít, bùm sụm, càng thăng, cặp thì sửa xuy phong, cặp thì uốn chiếu thủy.”
“Xí Vĩnh ngồi trên cái đôn sành ở góc sân.”