Nhìn mà thấy được, bắt gặp bằng mắt một người, một vật hay một cảnh, thường là thấy bất chợt.
Tiếng Anh: To look and see, to catch sight of a person, a thing or a scene, often unexpectedly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn mà thấy được, bắt gặp bằng mắt một người, một vật hay một cảnh, thường là thấy bất chợt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dòm là tiếng Nam Bộ để nói nhìn, ngó; thấy là mắt đã bắt được. Dòm thấy là vừa đưa mắt đã thấy ra. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay mở đầu một phản ứng: dòm thấy rồi lật đật bước ra, dòm thấy thì chạy ra chào, dòm thấy thì thất kinh. Cái được thấy có khi là người, có khi là một cảnh, có khi là cái tình người khác tỏ ra, như dòm thấy khách cả quán đều mến mình.
🇬🇧 The first word is the Southern verb for looking, the second means the eye has caught something. Together they mean seeing as soon as one looks. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase often sets off a reaction: seeing someone and hurrying out, running to greet them, or taking fright. What is seen may be a person, a scene, or a feeling others show, as in seeing that everyone in the inn was fond of him.
Thí dụ:
Cô dòm thấy cô Kim thì xâm xâm đi lại đó và ngồi cái ghế trống một bên cô nọ.
Seeing Kim, she walked straight over and sat in the empty chair beside her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTố Nga ở trong nhà dòm thấy, lật đật bước ra tiếp chào, rồi chị em dắt nhau vô.
To Nga, inside the house, saw them and hurried out to greet them, then the two women went in together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuKẻ than người khóc líu nhíu với nhau, người đi đường dòm thấy ai cũng cảm động.
Some lamented and others wept all around, and passersby who saw it were all moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhChàng đi qua đi lại mà chờ, dòm thấy mặt cô trong tấm kiếng, chàng đứng ngẩn ngơ.
He walked back and forth, waiting; catching sight of her face in the mirror, he stood there dazed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuSốp-phơ dòm thấy có xe hơi lật phía trước thì thất kinh, nên đạp thắng ngừng lại.
The driver saw a car overturned ahead, took fright and stomped on the brake to stop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng Cử dòm thấy khách cả quán đều tỏ dấu mến ông, nên ông thở ra mà đi về.
Cu saw that everyone in the inn showed him affection, so he sighed and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửRạng ngày sau, Kỉnh Chi ra chèo đò, Chúa tàu dòm thấy liền kêu mà chỉ cho Thu Thủy coi.
At dawn the next day, when Kinh Chi went out to row the ferry, the ship owner saw him and at once called Thu Thuy over to point him out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHải Đường vừa bước lên thềm, thì ông Bình với cậu Thái Hòa dòm thấy nên chạy ra chào mừng.
Just as Hai Duong stepped onto the porch, Binh and young Thai Hoa saw her and ran out to greet her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCẩm Hương dòm thấy lật đật đỡ cô, rồi từ giã chủ nhà mà dắt cô lên xe chạy đi về phía Cầu Kho.
Cam Huong saw it and hurried to hold her up, then took leave of the host and led her to the car, which drove off toward Cau Kho.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônEm quýnh quéo như vậy thì thiên hạ dòm thấy họ càng nghi thêm.
If you get all flustered like that, people who see it will only grow more suspicious.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô dòm thấy cô Kim thì xâm xâm đi lại đó và ngồi cái ghế trống một bên cô nọ.”“Tố Nga ở trong nhà dòm thấy, lật đật bước ra tiếp chào, rồi chị em dắt nhau vô.”“Kẻ than người khóc líu nhíu với nhau, người đi đường dòm thấy ai cũng cảm động.”“Chàng đi qua đi lại mà chờ, dòm thấy mặt cô trong tấm kiếng, chàng đứng ngẩn ngơ.”“Sốp-phơ dòm thấy có xe hơi lật phía trước thì thất kinh, nên đạp thắng ngừng lại.”“Ông Cử dòm thấy khách cả quán đều tỏ dấu mến ông, nên ông thở ra mà đi về.”“Rạng ngày sau, Kỉnh Chi ra chèo đò, Chúa tàu dòm thấy liền kêu mà chỉ cho Thu Thủy coi.”“Hải Đường vừa bước lên thềm, thì ông Bình với cậu Thái Hòa dòm thấy nên chạy ra chào mừng.”