Từ trong nhà, trong xe hay sau cánh cửa mà nhìn ra phía ngoài để coi có gì, có ai.
Tiếng Anh: To look out from inside a house, a vehicle or behind a door to see what or who is there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Từ trong nhà, trong xe hay sau cánh cửa mà nhìn ra phía ngoài để coi có gì, có ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dòm là nhìn, là ngó, tiếng miền Nam hay dùng; ra là hướng từ trong ra ngoài. Dòm ra là đứng hay ngồi ở trong mà nhìn ra. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay dòm ra qua cửa, cửa sổ, cánh cửa hé hay tấm màn, và chỗ được nhìn đi liền phía sau: dòm ra ngoài, dòm ra đường, dòm ra cửa, dòm ra ngoài vườn. Thường người dòm ra vì nghe tiếng động, tiếng gõ cửa hay tiếng xe, rồi thấy một người tới.
🇬🇧 The first word is a Southern verb for looking or peering; the second marks direction from inside to outside. The phrase means to look out from where one is. In the Southern corpus people look out through a door, a window, a door left ajar or a curtain, and the place looked at follows right after: outside, at the street, at the door, into the garden. Often someone looks out because they hear a noise, a knock or a vehicle, and then sees someone arriving.
Thí dụ:
Yến-Tuyết đầu xoả tóc, ngồi dậy đi lại cửa sổ đứng chống tay mà dòm ra ngoài vườn trầu.
Yen Tuyet, her hair let down, got up, went to the window and stood leaning on her hands, looking out at the betel garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngAnh ta dòm ra ngoài vườn một cái nữa, rồi nhẹ-nhẹ bước ra khỏi liêu.
He looked out at the garden once more, then stepped softly out of the hut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBỗng ông Huyện dòm ra cửa thì thấy có hai cái xe kéo chạy vô sân.
Suddenly the district magistrate looked out the door and saw two rickshaws coming into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiDòm ra cửa sổ, ông thấy Liên ôm gói đồ vừa mua mà vào nhà.
Looking out the window, he saw Lien carrying the bundle she had just bought into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGiao đứng dậy đi qua đi lại, rồi hé cửa mà dòm ra ngoài.
Giao stood up and paced back and forth, then opened the door a crack and looked out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻBằng đi mô-bi-let nên hễ mỗi lần nghe tiếng động cơ nhỏ nào nổ là bốn cô ngóng cổ lên mà dòm ra đường.
Bang rode a moped, so every time they heard a small engine running, the four girls craned their necks to look out at the street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrưa hôm đó, đang ngồi may áo trong cho mình, Hiếu nghe gõ cửa, dòm ra thì đó là một người đàn ông lạ.
That noon, while sitting and sewing an undershirt for herself, Hieu heard a knock, looked out, and saw a strange man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMặt hầm hầm, Nam đứng lên đi lại cửa sổ dòm ra ngoài.
Scowling, Nam stood up, went to the window and looked out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThình lình ông nghe xe hơi ngừng ngoài cửa, ông dòm ra ngó thấy cha với cậu mợ thì lật đật chạy ra mừng.
Suddenly he heard a car stop outside the door, looked out, saw his father with his uncle and aunt, and hurried out to greet them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhan ngồi dậy bước xuống giường, hé màn dòm ra ngoài thì thấy cha nàng đang ngồi uống trà nơi ghế sa lông.
Nhan sat up and got out of bed, parted the curtain to look out, and saw her father sitting and drinking tea on the sofa.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Yến-Tuyết đầu xoả tóc, ngồi dậy đi lại cửa sổ đứng chống tay mà dòm ra ngoài vườn trầu.”“Anh ta dòm ra ngoài vườn một cái nữa, rồi nhẹ-nhẹ bước ra khỏi liêu.”“Bỗng ông Huyện dòm ra cửa thì thấy có hai cái xe kéo chạy vô sân.”“Dòm ra cửa sổ, ông thấy Liên ôm gói đồ vừa mua mà vào nhà.”“Giao đứng dậy đi qua đi lại, rồi hé cửa mà dòm ra ngoài.”“Bằng đi mô-bi-let nên hễ mỗi lần nghe tiếng động cơ nhỏ nào nổ là bốn cô ngóng cổ lên mà dòm ra đường.”“Trưa hôm đó, đang ngồi may áo trong cho mình, Hiếu nghe gõ cửa, dòm ra thì đó là một người đàn ông lạ.”“Mặt hầm hầm, Nam đứng lên đi lại cửa sổ dòm ra ngoài.”