Quay mặt nhìn về phía một người hay một chỗ, nhứt là phía sau lưng, hay ngó kỹ cho biết rõ cái gì đang có đó.
Tiếng Anh: To turn and look toward a person or place, especially behind one, or to look closely to see what is there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quay mặt nhìn về phía một người hay một chỗ, nhứt là phía sau lưng, hay ngó kỹ cho biết rõ cái gì đang có đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dòm là tiếng Nam của nhìn, ngó; lại ở đây không phải là thêm một lần nữa mà là hướng mắt về phía người hay vật. Dòm lại hay đứng trước thì thấy, mới thấy: người ta quay nhìn rồi mới biết một chuyện, nhiều khi bất ngờ (dòm lại thì hỡi ôi, toàn là bùn sình). Có khi là ngó ra phía sau, như ngồi trên xe thấy má còn đứng ngó theo, hay thấy bạn đường đã rớt lại xa. Cũng có khi là ngó kỹ mà kiểm lại, như coi trên xuồng còn cây dầm nào không.
🇬🇧 The first word is the Southern word for look; the second here does not mean again but turns the eyes toward someone or something. The phrase often comes before a clause of seeing, and it is by turning to look that a person discovers something, often a surprise, such as finding nothing but mud. It may mean looking behind, as when someone in a car sees their mother still standing and watching, or sees a companion left far behind. It can also mean looking closely to check, such as whether a paddle is still in the boat.
Thí dụ:
Xe chạy lên tới cầu mà thầy dòm lại thấy mẹ hãy còn bồng thằng Jean đứng ngó theo.
When the car reached the bridge he looked back and saw his mother still holding little Jean, standing there watching them go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCô làm ơn dòm lại coi trên xuồng của cô có còn cây dầm nào không?
Would you please look and see whether there is still a paddle in your boat?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLiên đang dọn cơm dòm lại mới thấy đó là những bộ pyjama cắt sẵn, chưa may, cột thành từng bộ riêng ra.
Lien, who was setting out the meal, looked over and only then saw they were pajamas already cut but not yet sewn, tied up set by set.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHọ dòm lại tôi, thấy tôi nước mắt nước mũi choàm ngoàm, họ phá lên cười muốn bể nhà, khiến tôi càng tức.
They turned to look at me, saw my face smeared with tears, and burst out laughing fit to bring the house down, which made me even angrier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThượng Tứ dòm lại, té ra thầy thông Hàng ngồi trước với sớp-phơ, còn phía sau thì cô thông ngồi với hai cô nữa.
Thuong Tu looked over and found that the clerk Hang was sitting in front with the chauffeur, while in the back sat the clerk's wife with two other young women.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuDòm lại thì hỡi ôi, toàn là bùn sình dơ dáy.
When they looked, alas, it was nothing but filthy mud.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng rượt kịp những tốp người dẫn đầu, nhưng chừng dòm lại thì người bạn đường thân mến bị rớt lại đàng sau rất xa.
She caught up with the leading groups, but when she looked back her dear companion had fallen far behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMinh giựt mình dòm lại thì cái tiềm đựng nước canh hải vị không còn lên hơi nghi ngút như khi nãy nữa, và Hoàng quả đã ăn hết nửa dĩa hải trân.
Minh started and looked over: the pot of seafood soup no longer steamed as it had a moment before, and Hoang had indeed eaten half the plate of delicacies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoÔng Thần Tốc dòm lại thì quả thấy đứa con cả của ông ăn mặc chững chạc, có áo đàng hoàng chớ không phải mặc sơ sài như các học sinh lớn tuổi.
Mr. Than Toc looked over and indeed saw his eldest son neatly dressed, in a proper tunic rather than the scanty clothes of the older schoolboys.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe chạy lên tới cầu mà thầy dòm lại thấy mẹ hãy còn bồng thằng Jean đứng ngó theo.”“Cô làm ơn dòm lại coi trên xuồng của cô có còn cây dầm nào không?”“Liên đang dọn cơm dòm lại mới thấy đó là những bộ pyjama cắt sẵn, chưa may, cột thành từng bộ riêng ra.”“Họ dòm lại tôi, thấy tôi nước mắt nước mũi choàm ngoàm, họ phá lên cười muốn bể nhà, khiến tôi càng tức.”“Thượng Tứ dòm lại, té ra thầy thông Hàng ngồi trước với sớp-phơ, còn phía sau thì cô thông ngồi với hai cô nữa.”“Dòm lại thì hỡi ôi, toàn là bùn sình dơ dáy.”“Nàng rượt kịp những tốp người dẫn đầu, nhưng chừng dòm lại thì người bạn đường thân mến bị rớt lại đàng sau rất xa.”“Minh giựt mình dòm lại thì cái tiềm đựng nước canh hải vị không còn lên hơi nghi ngút như khi nãy nữa, và Hoàng quả đã ăn hết nửa dĩa hải trân.”