Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Để cái nón lên đầu mà mang, như nón lá, nón nỉ, nón rộng vành, để che nắng mưa hay để ra đường cho đàng hoàng.

Tiếng Anh: To put on or wear a hat, such as a palm-leaf hat, a felt hat or a wide-brimmed hat, against sun and rain or to go out properly dressed.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đội nón(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Để cái nón lên đầu mà mang, như nón lá, nón nỉ, nón rộng vành, để che nắng mưa hay để ra đường cho đàng hoàng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mang nón trên đầuđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Đội là mang một vật trên đầu; nón là cái che đầu, từ nón lá tới nón nỉ. Đội nón vừa là đang có nón trên đầu, vừa là cái động tác đội lên trước khi đi. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng ngay trước chữ đi hay bước: đội nón đi làm, đội nón đi mời, đội nón bước ra, như dấu hiệu người ta sắp ra khỏi nhà. Khi tả cách ăn mặc thì nó đi với tên nón: nón lá, nón nỉ, nón rộng vành, và nói không đội nón là để đầu trần.

🇬🇧 The first word means to carry something on the head; the second is a hat, from palm-leaf to felt. The phrase means both having a hat on and the act of putting it on before leaving. In the Southern corpus it often comes right before a verb of going or stepping out, as a sign that someone is about to leave the house. In descriptions of dress it takes the kind of hat, palm-leaf, felt, wide-brimmed, and wearing no hat means going bareheaded.

Thí dụ:

Hai người ngồi nói chuyện rầm rì với nhau một lát rồi hai Rỗ đội nón đi làm.

The two sat talking quietly together for a while, then Hai Ro put on a hat and went to work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.

Some way off, a person in a palm-leaf hat could be seen coming back from checking the fields, all smeared with mud.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Bữa mùng 8, Quí ăn cơm sớm mơi rồi mới đội nón đi mời mấy ông già và Hương chức.

On the eighth of the month, Qui ate an early breakfast, then put on a hat and went to invite the elders and the village officials.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chừng cô bước vô cửa sau, thì thầy đã đội nón bước ra cửa trước mà đi chơi.

By the time she came in the back door, he had already put on his hat and gone out the front to amuse himself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Việc ấy xong rồi ông mới đội nón lên xe đi với cha và cậu mợ ra làng Bình Phú Tây.

Once that was done he put on his hat and got in the car to go with his father, uncle and aunt to the village of Binh Phu Tay.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hắn mặc quần đa-cơ-rông, đi xăn-đan mới, đội nón nỉ, tay xách cặp da giả.

He wore dacron trousers and new sandals, a felt hat, and carried an imitation leather briefcase.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Vừa lúc anh ta dợm ngồi xuống thì có một cô gái đội nón lá từ trong mí vườn, ló ra.

Just as he was about to sit down, a young woman in a palm-leaf hat peeked out from the edge of the garden.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thằng bé mặc áo len cổ cao, khoác ngoài cái áo mưa đắt tiền, đầu đội nón rộng vành.

The little boy wore a high-necked sweater under an expensive raincoat, and a wide-brimmed hat on his head.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Trần Văn Sửu chắp tay xá cha vợ rồi đội nón lên và bươn bả bước ra lộ.

Tran Van Suu clasped his hands and bowed to his father-in-law, then put his hat on and hurried out to the road.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Đầu chàng không đội nón, để lộ ra mớ tóc hớt ngắn, chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải.

He wore no hat, showing his close-cropped hair, which stood up stiff as the bristles of a brush.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai người ngồi nói chuyện rầm rì với nhau một lát rồi hai Rỗ đội nón đi làm.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 6
“Cách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Bữa mùng 8, Quí ăn cơm sớm mơi rồi mới đội nón đi mời mấy ông già và Hương chức.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 16
“Chừng cô bước vô cửa sau, thì thầy đã đội nón bước ra cửa trước mà đi chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 2
“Việc ấy xong rồi ông mới đội nón lên xe đi với cha và cậu mợ ra làng Bình Phú Tây.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 14
“Hắn mặc quần đa-cơ-rông, đi xăn-đan mới, đội nón nỉ, tay xách cặp da giả.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 30
“Vừa lúc anh ta dợm ngồi xuống thì có một cô gái đội nón lá từ trong mí vườn, ló ra.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Thằng bé mặc áo len cổ cao, khoác ngoài cái áo mưa đắt tiền, đầu đội nón rộng vành.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8