Đọc báo, lối nói xưa của người Nam, hồi tờ báo còn kêu là nhựt trình.
Tiếng Anh: To read the newspaper, the older Southern wording from when a newspaper was still called nhut trinh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đọc báo, lối nói xưa của người Nam, hồi tờ báo còn kêu là nhựt trình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhựt trình là chữ người Nam xưa dùng để kêu tờ báo, nên đọc nhựt trình là đọc báo. Trong kho văn đây là việc thường ngày của người biết chữ: nằm ghế xích đu, ngồi ghế đọc nhựt trình buổi sớm mơi, đọc nhựt trình cho người già nghe. Biết đọc nhựt trình cũng là dấu người có học chút đỉnh. Ngày nay người ta nói đọc báo.
🇬🇧 Nhut trinh is the old Southern word for a newspaper, so the phrase means reading the paper. In the corpus it is an everyday habit of people who can read: lying in a rocking chair or sitting in the morning with the paper, reading it aloud to an elderly parent. Being able to read the paper is also a sign of some schooling. Today people say doc bao.
Thí dụ:
Chị ta đọc nhựt trình chạy danh dách, và chị ta đã có lần khinh anh làm nghề đi xin.
She read the newspaper fluently, and once she had looked down on him for making a living by begging.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTôi nói học, chẳng phải là học cho biết chữ bập bẹ đặng đọc nhựt trình và tiểu thuyết mà thôi.
When I say learning, I do not mean learning just enough letters to stumble through newspapers and novels.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMột buổi sớm mơi, Trọng Quí đương ngồi đọc nhựt trình còn Chánh Tâm thì nằm trên ghế xích đu lặng thinh.
One morning Trong Qui was sitting reading the newspaper while Chanh Tam lay silent in the rocking chair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTriều nằm trên ghế xích đu mà đọc nhựt trình.
Trieu lay in the rocking chair reading the newspaper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBan ngày bà chủ thường ngồi tại đó; ban đêm bà chủ cũng nằm tại đó mà nghe con đọc nhựt trình hay là đọc truyện.
By day the lady of the house usually sat there, and at night she lay there too, listening to her child read the newspaper or a story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMấy thầy đọc nhựt trình không?
Do you gentlemen read the newspaper?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐến chừng ông đọc nhựt trình ông hay tin cha con chết, ông mới lên Sài Gòn hỏi thăm ông giáo sư đây, ông mới hay có cái thơ đó.
Only when he read in the newspaper that the child's father had died did he come up to Saigon to ask this teacher, and only then did he learn about that letter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị ta đọc nhựt trình chạy danh dách, và chị ta đã có lần khinh anh làm nghề đi xin.”“Tôi nói học, chẳng phải là học cho biết chữ bập bẹ đặng đọc nhựt trình và tiểu thuyết mà thôi.”“Một buổi sớm mơi, Trọng Quí đương ngồi đọc nhựt trình còn Chánh Tâm thì nằm trên ghế xích đu lặng thinh.”“Triều nằm trên ghế xích đu mà đọc nhựt trình.”“Ban ngày bà chủ thường ngồi tại đó; ban đêm bà chủ cũng nằm tại đó mà nghe con đọc nhựt trình hay là đọc truyện.”“Mấy thầy đọc nhựt trình không?”“Đến chừng ông đọc nhựt trình ông hay tin cha con chết, ông mới lên Sài Gòn hỏi thăm ông giáo sư đây, ông mới hay có cái thơ đó.”