Đi thẳng một mạch vô bên trong, không dừng lại, không ngó ngàng chung quanh.
Tiếng Anh: To walk straight in without stopping and without looking around.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi thẳng một mạch vô bên trong, không dừng lại, không ngó ngàng chung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Riết là cứ vậy mà làm tới, không ngừng; vô là đi từ ngoài tới bên trong. Đi riết vô là đi một mạch vô trong nhà, vô sân, vô buồng, vô chùa. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với xâm xâm, lật đật, bươn bả, cho thấy người ta đang nóng lòng, đang mừng hay đang có chuyện gấp. Theo sau thường là chỗ tới (vô sân, vô cửa) hay chuyện làm tiếp (mà chào mừng, mà nằm).
🇬🇧 The middle word means to keep going without a pause, and the last is the Southern word for in. Together they mean walking straight into the house, the yard, the bedroom, the temple. In the Southern corpus, especially the novels of Ho Bieu Chanh, it often comes with words for striding, hurrying or rushing, showing someone eager, glad, or on urgent business. What follows is usually the place reached or the next thing done.
Thí dụ:
Hai người vừa ngồi thì thấy cô Cúc leo xuống xe kéo rồi xâm xâm đi riết vô sân.
The two had just sat down when they saw Cuc climb down from the rickshaw and stride straight into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVợ chồng Quan cũng chưng hửng nhưng hội ý hân hoan, nên đi riết vô mà chào mừng.
Quan and his wife were taken aback too, but understood and were delighted, so they went straight in to greet them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTới Tòa bố, xe vừa ngừng lại thì thầy nhảy xuống gọn gàng rồi lật đật đi riết vô cửa.
At the provincial office, the moment the carriage stopped he jumped down nimbly and hurried straight in the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThượng Tứ nghe nói đau, mà cậu không tỏ dấu lo sợ chi hết, cậu lại chúm chím cười rồi đi riết vô buồng mà kiếm mẹ.
Thuong Tu heard she was ill but showed no sign of worry at all; he just smiled a little and went straight into the bedroom to find his mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Tâm nóng nảy nên bươn-bả đi riết vô chùa, không đợi hai người kia.
Tam was impatient, so she hurried straight into the temple without waiting for the other two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíXe vô tới sân, cô Tư Thục leo xuống rồi đi riết vô buồng mà nằm.
When the carriage reached the yard, Tu Thuc climbed down and went straight into her room to lie down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMạnh đi riết vô trong thì quả gặp cái nhà mà chị nọ đã tả.
Manh walked straight on inside and indeed found the house the woman had described.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô thầy thuốc xâm xâm đi riết vô không thèm ngó ai hết.
The lady doctor strode straight in without so much as a glance at anyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBước vào cửa ngõ của ông Huyện Hàm Tân, quan Chủ quận thấy ông đương thơ thẫn trong vườn hoa, thì đi riết vô.
Stepping through Mr. Huyen Ham Tan's gate, the district chief saw him strolling in the flower garden and walked straight in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhVĩnh Xuân xách gói đi riết vô sân.
Vinh Xuan picked up the bundle and walked straight into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người vừa ngồi thì thấy cô Cúc leo xuống xe kéo rồi xâm xâm đi riết vô sân.”“Vợ chồng Quan cũng chưng hửng nhưng hội ý hân hoan, nên đi riết vô mà chào mừng.”“Tới Tòa bố, xe vừa ngừng lại thì thầy nhảy xuống gọn gàng rồi lật đật đi riết vô cửa.”“Thượng Tứ nghe nói đau, mà cậu không tỏ dấu lo sợ chi hết, cậu lại chúm chím cười rồi đi riết vô buồng mà kiếm mẹ.”“Cô Tâm nóng nảy nên bươn-bả đi riết vô chùa, không đợi hai người kia.”“Xe vô tới sân, cô Tư Thục leo xuống rồi đi riết vô buồng mà nằm.”“Mạnh đi riết vô trong thì quả gặp cái nhà mà chị nọ đã tả.”“Cô thầy thuốc xâm xâm đi riết vô không thèm ngó ai hết.”