Đi nhầu is an old Southern expression meaning to go ahead in an uncertain direction, taking a chance on finding the way or reaching a useful place. It does not mean đi nhậu ‘go drinking.’
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đi nhầu là cứ đi đại theo một hướng khi chưa biết chắc đường hoặc chưa liệu được kết quả, với ý trông may gặp nhà, gặp người chỉ lối hay tới được nơi cần thiết. Bảng chú giải từ ngữ Hồ Biểu Chánh giải là `đi đại, đi liều cầu may`; các cảnh trong Bỏ vợ, Ngọn cỏ gió đùa và Ý và tình đều đặt người đi trước tình thế không rành hướng hoặc chưa chắc việc có thành. `Liều` ở đây là chấp nhận sự bất định để thử đường, không tự động có nghĩa bất chấp hiểm nguy nghiêm trọng. Phải phân biệt với `đi nhậu` là đi uống rượu bia; từ cũng không tự cho biết người ấy đi nhanh hay chậm, đi bộ hay đi ghe, chắc chắn bị lạc hoặc đã có một đích cố định.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứ đi tới theo hướng tạm chọn trong lúc chưa rành đường hoặc chưa chắc việc có thành, trông vào cơ may gặp được lối, người hay nơi giúp mình xoay xở.
🇬🇧 To proceed in a roughly chosen direction without knowing the route or outcome, hoping chance will lead to a useful place or person.
Ví dụ dùng từ:
Qua khỏi bưng mà không thấy dấu đường, chú cứ đi nhầu tới khi gặp một mái nhà.
After crossing the marsh and seeing no path, he keeps going in a roughly chosen direction until he finds a house.
Source: VietLayers editorial exampleCô không rành lối ra chợ nên đi nhầu một quãng rồi dừng lại hỏi thăm.
She does not know the way to the market, so she takes a chance on one direction and then stops to ask.
Source: VietLayers editorial exampleĐi nhầu là đi đại khi chưa chắc hướng, chớ không phải đi nhậu với bạn bè.
Đi nhầu means proceeding without a certain route; it is not the drinking expression đi nhậu.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn hễ tối trời thì đừng đi nhầu, phải kiếm người địa phương chỉ đường.
Má warns that after dark they should not choose a direction at random and should ask a local for guidance.
Source: VietLayers editorial exampleCậu đi nhầu qua Hưng Hội, tới nơi mới hay mình chọn nhằm con đường có cảnh đẹp.
He happens to take the road through Hưng Hội and only then realizes he picked a scenic route.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, đi nhầu cho biết người đi chưa rành đường chứ không cho biết người ấy đi nhanh.
In this sentence, đi nhầu shows that the traveler does not know the route, not that the traveler moves quickly.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai biểu anh liều mạng; đi nhầu ở đây chỉ là thử một hướng rồi tìm chỗ hỏi thăm.
No one is telling him to risk his life; here đi nhầu only means trying a direction and then finding someone to ask.
Source: VietLayers editorial exampleHai người nhìn con nước, chọn bờ dễ đi hơn rồi đi nhầu về phía có ánh đèn.
The two study the current, choose the easier bank, and head uncertainly toward a light.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn take a chance on a direction cho đi nhầu để giữ cả cái chưa biết lẫn ý cầu may.
The translator uses ‘take a chance on a direction’ for đi nhầu to preserve both uncertainty and reliance on chance.
Source: VietLayers editorial exampleCó bản đồ rõ ràng thì cứ theo đường đã chỉ, khỏi phải đi nhầu giữa đồng.
With a clear map, one can follow the marked route instead of striking out uncertainly across the fields.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh ta không biết hướng nào, cứ nhắm ngay trước mặt rồi lội xuống bưng mà đi nhầu, tính hễ có gặp nhà rồi sẽ hỏi thăm đường.”
“Cậu đi nhầu, té ra nhằm đường qua Hưng Hội.”