Đi chậm rãi, thong thả từng bước, không vội vàng, có khi như người không để tâm tới đường đi.
Tiếng Anh: To walk slowly and unhurriedly, step by step, sometimes as if not paying much mind to the way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi chậm rãi, thong thả từng bước, không vội vàng, có khi như người không để tâm tới đường đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lững thững tả dáng đi chậm, bước thong thả, không gấp gáp; đi lững thững là đi theo lối đó. Trong kho văn Nam Bộ người ta đi lững thững trên đại lộ, trước sân, về phía dãy núi xa, bên cạnh một người khác mà không nói lời nào, hay cặp tay nhau vừa đi vừa cười. Có khi cái chậm đó là thảnh thơi, vui vẻ, có khi là lòng đang lặng lẽ, không muốn tới nơi cho mau. Cụm nầy hay có chữ chỉ nơi chốn hay hướng đi theo sau: trên, trước, về, bên cạnh.
🇬🇧 Lung thung describes a slow, easy gait with no hurry; di lung thung is to walk that way. In the Southern corpus people stroll along a boulevard, in front of a yard, toward distant mountains, beside someone without saying a word, or arm in arm chatting and laughing. Sometimes the slowness is leisure and good cheer, sometimes a quiet mood or no wish to arrive soon. The phrase is often followed by a word of place or direction: on, in front of, toward, beside.
Thí dụ:
Lưu đi lững thững trên đại lộ Bạch Đằng sau khi gởi xe trước rạp Cao Đồng Hưng.
Luu strolled along Bach Dang Boulevard after leaving his vehicle in front of the Cao Dong Hung theater.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCầm lấy cây dao, lão đốn góc đào nọ, vác lên vai, đi lững thững về dãy núi xa xa.
Taking the knife, the old man cut down that peach tree, hoisted it onto his shoulder and ambled off toward the far mountains.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCúc Huyền đi lững thững trước sân nhìn nắng sáng chói trên màu lá ở xa.
Cuc Huyen walked slowly in front of the yard, watching the bright sunlight on the leaves in the distance.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHai Tam đi lững thững bên cạnh lão thầy rắn không nói một lời.
Hai Tam walked slowly beside the old snake healer without saying a word.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMười Hấu và Bá Vạn đằng kia đi lững thững đến.
Muoi Hau and Ba Van came strolling up from over there.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMột cô thiếu nữ mặc áo xanh, che dù đỏ, mặt dồi phấn trắng toát, môi thoa son đỏ lòm, cặp tay một cậu thanh niên, đi lững thững vừa nói vừa cười, bộ hân hoan thoả thích.
A young woman in a green dress under a red umbrella, her face powdered white and her lips painted bright red, strolled along arm in arm with a young man, talking and laughing, looking delighted and content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lưu đi lững thững trên đại lộ Bạch Đằng sau khi gởi xe trước rạp Cao Đồng Hưng.”“Cầm lấy cây dao, lão đốn góc đào nọ, vác lên vai, đi lững thững về dãy núi xa xa.”“Cúc Huyền đi lững thững trước sân nhìn nắng sáng chói trên màu lá ở xa.”“Hai Tam đi lững thững bên cạnh lão thầy rắn không nói một lời.”“Mười Hấu và Bá Vạn đằng kia đi lững thững đến.”“Một cô thiếu nữ mặc áo xanh, che dù đỏ, mặt dồi phấn trắng toát, môi thoa son đỏ lòm, cặp tay một cậu thanh niên, đi lững thững vừa nói vừa cười, bộ hân hoan thoả thích.”