Đi tới đi lui không có chỗ nhứt định, không có việc gì gấp, đi cho qua buồn hay cho thong thả.
Tiếng Anh: To walk about with no fixed destination and nothing pressing to do, to wander for comfort or for leisure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi tới đi lui không có chỗ nhứt định, không có việc gì gấp, đi cho qua buồn hay cho thong thả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lang thang là đi hết chỗ nầy tới chỗ khác mà không định trước, chữ đi đứng đầu làm cho nó thành một việc làm cụ thể. Trong kho văn Nam Bộ người ta đi lang thang ngoài phố, ngoài đường, qua những con đường vắng, trong rừng, ra bờ sông. Nhiều khi đó là cách giải buồn: đang buồn thì đi lang thang. Cũng có khi nó chỉ cái thú đi dạo không giờ giấc, hay cảnh người không nhà không cửa phải đi lang thang xin ăn.
🇬🇧 The core word means going from one place to another without a plan, and the verb to go in front makes it a concrete act. In the Southern corpus people wander the streets, down empty roads, through the forest, out to the riverbank. Often it is a way to walk off sadness. It can also be the pleasure of strolling with no schedule, or the lot of someone without a home who has to wander and beg.
Thí dụ:
Hải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.
Hai no longer often dragged Uyen off to wander the city at all hours the way he used to.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.
Tired of the Lying Hermit, he wandered over to Dai mountain meaning to dig the ground and farm a plot.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.
I wandered about, hungry and thirsty, begging for each meal like a little beggar child.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiGặp em tan sở về còn đi lang thang ngoài phố, anh Thịnh đãi em một chầu kem và đưa về nhà.
Running into me still wandering the streets after work, Thinh treated me to ice cream and took me home.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiMọi lần tôi vẫn thích đi lang thang ngoài mưa để nhìn mọi người.
Other times I always liked to wander about in the rain and watch people.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaVà Lũy thích đi lang thang qua hết những con đường của tỉnh lỵ.
And Luy liked to wander through every street of the provincial town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi đang buồn đi lang thang, mà xem ra ông cũng thế, thì ta cùng đi bách bộ một vòng, có lẽ thú hơn.
I am feeling low and wandering about, and it looks like you are too, so let us take a stroll together, it might be more pleasant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaEm chỉ thích đi lang thang ngoài đường.
I just like wandering around outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHắn đi lang thang ngoài đường phố.
He wandered about the city streets.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBuồn tình voi con đi lang thang ra bờ sông.
Feeling lonely, the baby elephant wandered off to the riverbank.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.”“Chán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.”“Tôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.”“Gặp em tan sở về còn đi lang thang ngoài phố, anh Thịnh đãi em một chầu kem và đưa về nhà.”“Mọi lần tôi vẫn thích đi lang thang ngoài mưa để nhìn mọi người.”“Và Lũy thích đi lang thang qua hết những con đường của tỉnh lỵ.”“Tôi đang buồn đi lang thang, mà xem ra ông cũng thế, thì ta cùng đi bách bộ một vòng, có lẽ thú hơn.”“Em chỉ thích đi lang thang ngoài đường.”