Đi làm công việc cho người khác để lãnh tiền công mà sống, không phải làm cho mình.
Tiếng Anh: To go and work for someone else for wages as a hired hand, rather than working for oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi làm công việc cho người khác để lãnh tiền công mà sống, không phải làm cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mướn là tiếng Nam Bộ, cùng nghĩa với thuê; làm mướn là làm cho người ta mướn mình. Thêm chữ đi phía trước, cụm nầy nói việc rời nhà ra kiếm tiền công bằng sức mình. Trong kho văn Nam Bộ người đi làm mướn thường là dân nghèo trong làng, trong xóm: gánh đất, cuốc giồng, lợp nhà, đào giếng để sanh nhai. Nó hay đi với chữ cho để nói làm cho ai (làm mướn cho dượng Hai), và mang cái ý thân phận thấp, phải làm cho người, nên người ta hỏi tội gì đi làm mướn nếu tự làm ăn được.
🇬🇧 The key word is the Southern term for hiring, so working for hire means letting others hire one's labor; the leading verb adds the sense of leaving home to earn wages by one's own strength. In the Southern corpus the people who do it are the village poor, carrying earth, hoeing mounds, thatching roofs, digging wells to make a living. It often takes a phrase naming the employer (for Uncle Hai) and carries a note of low standing, which is why people ask why anyone would work for hire if they could run their own business.
Thí dụ:
Dân chúng ở ngọn Xẽo Bần suy nghĩ: nếu mình chế tạo được xà bông thì tội gì đi làm mướn cho dượng Hai.
The people at the head of Xeo Ban thought it over: if we could make soap ourselves, why on earth would we go and work for hire for Uncle Hai.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhải mình tính cho nó đi làm mướn hay sao, nên cần phải có bằng cấp.
Is it that we mean to send the child out to work for hire, so that a diploma is needed?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcThằng Lành thì đi làm mướn trong làng, trong xóm, khi gánh đất, khi cuốc giồng, khi lợp nhà, khi đào giếng.
Lanh went out working for hire around the village and the hamlet, now carrying earth, now hoeing mounds, now thatching roofs, now digging wells.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCó anh góa vợ, đi làm mướn để sanh nhai.
There was a widower who worked as a hired hand to make a living.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủRủ đi làm mướn giá rày đặng cao.
Calling one another to go work for hire, since wages these days run high.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dân chúng ở ngọn Xẽo Bần suy nghĩ: nếu mình chế tạo được xà bông thì tội gì đi làm mướn cho dượng Hai.”“Phải mình tính cho nó đi làm mướn hay sao, nên cần phải có bằng cấp.”“Thằng Lành thì đi làm mướn trong làng, trong xóm, khi gánh đất, khi cuốc giồng, khi lợp nhà, khi đào giếng.”“Có anh góa vợ, đi làm mướn để sanh nhai.”“Rủ đi làm mướn giá rày đặng cao.”