Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ra ngoài chỗ thoáng cho có gió, cho mát mình, thường là lúc chiều hay sau bữa cơm, vừa đi chơi vừa nghỉ ngơi.

Tiếng Anh: To go out somewhere open to catch the breeze and cool off, usually in the afternoon or after a meal, as a light outing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đi hóng mát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ra ngoài chỗ thoáng cho có gió, cho mát mình, thường là lúc chiều hay sau bữa cơm, vừa đi chơi vừa nghỉ ngơi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ra ngoài cho mát, đi chơi nhẹđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Hóng là đưa mình ra đón, như hóng gió; mát là cái mát của gió trời. Đi hóng mát là bỏ chỗ nóng nực mà ra ngoài tìm gió, và thường cũng là một cuộc đi chơi nhẹ. Trong kho văn Nam Bộ người ta đi hóng mát ngoài sân, ra lộ, hay đi một vòng xa lộ; cụm nầy hay đi với buổi chiều, sau bữa cơm tối, lúc không ngủ trưa. Nó cũng hay đứng sau chữ đưa: đưa vợ, đưa trẻ con đi hóng mát, tức là dẫn người khác theo cho họ được thong thả.

🇬🇧 Hong is to put oneself out to meet something, as in catching the wind, and mat is the coolness of the open air. To go hong mat is to leave a stuffy place and look for a breeze, and it is usually a light outing as well. In the Southern corpus people go out for air in the yard, out to the road, or for a drive along the highway; the phrase keeps company with the afternoon, the time after supper, the hour when one skips a nap. It often follows dua, to take along: taking a wife or children out for air, so that others can relax too.

Thí dụ:

Ăn cơm tối xong, vào buồng ngay thì nực nội, bực bội, còn ở ngoài để trò chuyện với Hồng thì không dám, còn đi hóng mát ngoài sân, lại càng không dám hơn.

After supper, going straight into the room was stifling and irritating, staying outside to chat with Hong was out of the question, and going out to the yard for some air was even more so.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Trẻ con không được đưa đi hóng mát một hôm là sự thường nên Hảo không lấy làm lạ về sự vắng mặt đó.

A child not being taken out for some air on a given day was nothing unusual, so Hao found nothing strange in that absence.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Ta không ngủ trưa thì đi hóng mát, đó là điều tự nhiên.

When we do not take a midday nap, we go out to catch the breeze; that is only natural.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chiều nay ông Hóa định đưa vợ đi hóng mát một vòng xa lộ vì thấy Huyền Trân chịu nắng gió, nên ông đã từ chối.

This afternoon Mr. Hoa had planned to take his wife out for some air with a drive along the highway, since he saw that Huyen Tran could bear the sun and wind, so he had turned it down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thầy Phát uống nước rồi ra lộ đi hóng mát.

Thay Phat drank some water and then went out to the road to catch the breeze.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn cơm tối xong, vào buồng ngay thì nực nội, bực bội, còn ở ngoài để trò chuyện với Hồng thì không dám, còn đi hóng mát ngoài sân, lại càng không dám hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7
“Trẻ con không được đưa đi hóng mát một hôm là sự thường nên Hảo không lấy làm lạ về sự vắng mặt đó.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Ta không ngủ trưa thì đi hóng mát, đó là điều tự nhiên.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Chiều nay ông Hóa định đưa vợ đi hóng mát một vòng xa lộ vì thấy Huyền Trân chịu nắng gió, nên ông đã từ chối.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Thầy Phát uống nước rồi ra lộ đi hóng mát.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 2