Trở lại từ điển

đi hành hương

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi viếng một chốn linh thiêng, hay trở lại một nơi mình quý, có kỷ niệm, với lòng thành kính như người đi viếng chùa miếu.

Tiếng Anh: To go on a pilgrimage to a sacred place, or to return with reverence to a place one holds dear and full of memories.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đi hành hương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi viếng một chốn linh thiêng, hay trở lại một nơi mình quý, có kỷ niệm, với lòng thành kính như người đi viếng chùa miếu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi viếng nơi thiêng, nơi kỷ niệmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hành hương là đi viếng một chốn linh thiêng như núi có đền thờ, chùa miếu; đi hành hương là lối nói thường ngày của việc đó. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, cụm nầy có khi dùng đúng nghĩa đi viếng núi, còn nhiều khi dùng theo nghĩa rộng: trở lại trường học cũ, những nơi hai người từng gặp nhau, chốn quê của người mình thương, để sống lại kỷ niệm. Nghĩa rộng đó vẫn giữ cái lòng thành kính của người đi viếng chốn thiêng.

🇬🇧 A pilgrimage is a visit to a sacred place such as a mountain shrine or a temple, and this is the everyday way of saying one goes on one. In the Southern corpus, above all in Binh Nguyen Loc, the phrase sometimes keeps its literal sense of climbing a holy mountain, but more often it is stretched to returning to an old school, to the places where two people once met, to the home ground of someone loved, in order to live the memories again. The stretched sense keeps the reverence of a pilgrim.

Thí dụ:

Bà ta đi hành hương trên Biện Bà và có lẽ gặp tiết lạnh, không ở trên núi lâu được.

She had gone on a pilgrimage up Bien Ba and, probably caught by the cold season, could not stay long on the mountain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tôi chỉ là một kẻ đi hành hương rất hiền lành.

I am only a very harmless pilgrim.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tôi đi lên đây, mục đích chánh là đi hành hương.

I came up here, and my main purpose is to make a pilgrimage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Ta phải đi hành hương ở các nơi mà ta đã gặp gỡ nhau mới được.

We really must make a pilgrimage to all the places where we once met.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ở lại đây chàng sẽ buồn, sẽ phải đến đây, không phải để tìm vui, mà để đi hành hương vì nơi đây là "cố thổ" của Hương.

Staying on, he would be sad; he would have to come here, not to seek pleasure, but to make a pilgrimage, because this place was Huong's "native soil".

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà ta đi hành hương trên Biện Bà và có lẽ gặp tiết lạnh, không ở trên núi lâu được.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Tôi chỉ là một kẻ đi hành hương rất hiền lành.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Tôi đi lên đây, mục đích chánh là đi hành hương.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bóng Ma Trường Áo Tím
“Ta phải đi hành hương ở các nơi mà ta đã gặp gỡ nhau mới được.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Ở lại đây chàng sẽ buồn, sẽ phải đến đây, không phải để tìm vui, mà để đi hành hương vì nơi đây là "cố thổ" của Hương.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4