Dí dỏm describes speech, writing, or a person’s manner as lightly witty, amusing, and apt rather than merely loud or silly.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dí dỏm là tính từ tả lời nói, câu văn, cách kể hoặc nét giao tiếp có cái vui nhẹ, thông minh và ý vị, khiến người nghe bật cười hoặc thấy thú vị mà không cần ồn ào. Từ có thể khen một người biết nói chuyện có duyên, nhưng trọng tâm vẫn là cái duyên quan sát được trong lời hay cách biểu đạt. Dí dỏm gần hóm hỉnh và witty; hài hước rộng hơn, còn tếu, cà rỡn có thể thiên về đùa nghịch hoặc thiếu nghiêm. Một câu dí dỏm không vì vậy mà đúng sự thật, tử tế hay hợp hoàn cảnh: đem khuyết điểm của người khác ra chế giễu vẫn có thể gây tổn thương. Đây là từ tiếng Việt dùng toàn quốc, không nên gắn nhãn riêng Nam Bộ chỉ vì xuất hiện dày trong văn liệu miền Nam.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả lời nói, câu viết hoặc cách giao tiếp làm người khác thấy vui nhờ sự tinh ý, bất ngờ vừa phải và cách diễn đạt khéo.
🇬🇧 Lightly witty, amusing, and apt in speech, writing, or manner, often through an observant or pleasantly unexpected turn of phrase.
Ví dụ dùng từ:
Chú Sáu kể chuyện dí dỏm, tới khúc mắc cười thì hạ giọng chớ không cần làm bộ ồn ào.
Uncle Sáu tells the story with gentle wit, lowering his voice at the funny part instead of making a noisy show of it.
Source: VietLayers editorial exampleCâu trả lời dí dỏm của chị vừa tháo được cái ngượng, vừa không làm người hỏi mất mặt.
Her witty answer eases the awkwardness without making the questioner lose face.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng văn dí dỏm giúp bài tùy bút nhẹ nhàng mà vẫn giữ được ý chính.
The essay’s witty voice keeps it light without losing the main point.
Source: VietLayers editorial exampleÔng giáo vốn dí dỏm, thường lấy một chuyện đời thường để học trò nhớ bài lâu hơn.
The teacher is naturally witty and often uses an everyday incident to help students remember the lesson.
Source: VietLayers editorial exampleCô pha một câu dí dỏm đúng lúc, cả bàn cười rồi trở lại bàn công chuyện.
She slips in a well-timed witty remark; the table laughs and then returns to business.
Source: VietLayers editorial exampleDí dỏm không đồng nghĩa với nói gì cũng đúng; chuyện có dữ kiện vẫn phải kiểm tra dữ kiện.
Being witty does not make a claim true; factual matters still require verification.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời có vẻ dí dỏm mà nhắm vào khuyết điểm người khác có thể thành chế giễu nếu họ không vui.
A seemingly witty remark about someone’s vulnerability may become ridicule if they do not welcome it.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ cái kết dí dỏm vì nó bất ngờ vừa đủ, nhưng bỏ đoạn đùa làm lạc chủ đề.
The editor keeps the witty ending because its surprise is well judged, but removes a joke that distracts from the subject.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn witty cho dí dỏm khi nhấn sự lanh ý, và amusing khi câu chỉ nhấn cái vui dễ chịu.
The translation uses ‘witty’ when dí dỏm stresses quick insight and ‘amusing’ when it stresses pleasant humour.
Source: VietLayers editorial exampleDầu câu chuyện dí dỏm, người kể vẫn dừng lại khi thấy khách đang cần một lời giải thích nghiêm túc.
Although the story is amusing, the speaker stops when the guest needs a serious explanation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“khi vui, Vân Phi cũng ríu rít nói cho Thủy nghe một vài điều ngộ nghĩnh hoặc trêu lại chị thảo với anh chàng kính cận một vài câu dí dỏm dể phá nhau cho ồn ào nhà cửa.”
“Hạnh cười phá lên, giọng vừa nũng nịu, vừa trêu đùa dí dỏm:”