Đi ra rạp coi phim chiếu trên màn, lối nói xưa của người Nam hồi chữ hát bóng còn dùng để gọi phim.
Tiếng Anh: To go to the cinema to watch a film, an old Southern way of speaking from the days when films were called hat bong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi ra rạp coi phim chiếu trên màn, lối nói xưa của người Nam hồi chữ hát bóng còn dùng để gọi phim.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hát bóng là tiếng Nam Bộ xưa để gọi phim chiếu bóng, tức cái hát mà người coi chỉ thấy bóng hình trên màn; coi là xem. Đi coi hát bóng là rời nhà ra rạp coi phim, một thú vui của người thành thị hồi đầu thế kỷ trước. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nằm trong chuyện nhà: ba má dắt con đi coi hát bóng ngày thứ năm, chủ nhựt, vợ chồng hỏi nhau có muốn đi không, người làm việc xin phép chủ đi coi, cô gái có đêm riêng để đi. Có khi người ta rút gọn lại là đi coi hát, và chỗ chiếu phim được gọi là rạp hát. Ngày nay người ta nói đi coi phim, đi coi xi nê.
🇬🇧 Hat bong is an old Southern word for motion pictures, a show in which the audience sees only shadows and images on a screen; coi means to watch. To go coi hat bong is to leave the house for the cinema, a pleasure of town dwellers in the early part of the last century. In the Southern corpus the phrase sits inside family life: parents take a child to the pictures on Thursdays and Sundays, a husband and wife ask each other whether they want to go, an employee asks the boss for leave to go, a young woman has her own night for it. Sometimes it is shortened to going to the show, and the place where films are shown is called a theater. Today people say going to see a movie.
Thí dụ:
Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.
Study hard and do well, and then on Thursdays and Sundays I will have your mother take you to the pictures.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĂn cơm rồi, thầy Giao đi về liền, còn thầy Tồn thì xin phép ông Phán mà đi coi hát bóng.
After the meal Mr. Giao went home at once, while Mr. Ton asked Mr. Phan's leave to go to the pictures.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMình muốn đi coi hát bóng thì đi hay là muốn ở nhà tự ý.
If you want to go to the pictures then go, or stay home if you like, it is up to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàTụi tui mới đi coi hát bóng ra rồi đi thẳng lại đây.
We just came out of the pictures and came straight over here.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBữa nào toa đi coi hát bóng, toa sẽ thấy trước rạp hát có một bầy con nít chực sẵn mà giữ xe hơi của họ vô coi hát.
Some day when you go to the pictures, you will see a crowd of kids waiting outside the theater to mind the cars of the people who go in to watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐêm ấy là thứ năm, nhằm đêm cô đi coi hát bóng, mà ăn cơm tối rồi cô dã dượi, không chịu sửa soạn trang điểm gì đặng đi coi hát.
That night was a Thursday, her night for the pictures, but after supper she was listless and would not get ready or make herself up to go to the show.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.”“Ăn cơm rồi, thầy Giao đi về liền, còn thầy Tồn thì xin phép ông Phán mà đi coi hát bóng.”“Mình muốn đi coi hát bóng thì đi hay là muốn ở nhà tự ý.”“Tụi tui mới đi coi hát bóng ra rồi đi thẳng lại đây.”“Bữa nào toa đi coi hát bóng, toa sẽ thấy trước rạp hát có một bầy con nít chực sẵn mà giữ xe hơi của họ vô coi hát.”“Đêm ấy là thứ năm, nhằm đêm cô đi coi hát bóng, mà ăn cơm tối rồi cô dã dượi, không chịu sửa soạn trang điểm gì đặng đi coi hát.”