Đi bụi đời means leaving a stable home or base and living a wandering, precarious life for a period; it does not itself imply crime or voluntary adventure.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đi bụi đời là cụm khẩu ngữ chỉ việc rời nhà, nơi ở hoặc chỗ dựa tương đối ổn định để sống lang thang, ngủ nhờ hay tự xoay xở bấp bênh ở nhiều nơi. Trong văn liệu, cụm thường đi với bỏ nhà, trốn học, sống ngoài đường hoặc phiêu bạt, nhưng từng cảnh có thể do xung đột, bạo lực, bị đuổi, thiếu nơi ở, lựa chọn cá nhân hay nguyên nhân khác. Từ không mặc định người ấy phạm tội, thích tự do, tự nguyện bỏ đi, có lỗi, bị gia đình bỏ rơi hoặc sẽ sống như vậy vĩnh viễn. Phân biệt nghĩa này với đi bụi ở nét du lịch tự túc và với bụi đời là nhãn gọi người dễ gây kỳ thị. Khi liên quan trẻ em, bạo lực hoặc mất liên lạc, ưu tiên mô tả hoàn cảnh và an toàn thay vì lãng mạn hóa cuộc sống đường phố.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi khỏi chỗ ở hay chỗ dựa thường ngày rồi sống không ổn định; lý do, mức tự nguyện, thời gian và nguy cơ phải theo dữ kiện riêng.
🇬🇧 To leave a stable home or base and live a wandering or precarious life for some period.
Ví dụ dùng từ:
Hồi mười sáu tuổi, anh bỏ nhà đi bụi đời mấy tháng rồi được người quen giúp trở lại trường.
At sixteen, he leaves home and lives rough for several months before an acquaintance helps him return to school.
Source: VietLayers editorial exampleCậu nói muốn đi bụi đời vì bị đánh ở nhà, nên cô giáo tìm người có trách nhiệm bảo vệ cậu trước.
The boy says he wants to live on the streets because he is being beaten at home, so the teacher first seeks responsible protection for him.
Source: VietLayers editorial exampleĐi bụi đời trong đoạn hồi ký là sống lang thang, làm việc ngắn ngày và ngủ nhờ nhiều chỗ.
In the memoir, the phrase means wandering, taking short-term jobs, and sleeping wherever space is offered.
Source: VietLayers editorial exampleTruyện kể hai đứa rủ nhau đi bụi đời, nhưng không vì vậy mà mọi hành động của chúng thành phạm pháp.
The story says two children leave to live rough together, but that does not make all their actions criminal.
Source: VietLayers editorial exampleMá nghe con dọa đi bụi đời thì hỏi chuyện gì đã xảy ra, chớ không vội mắng con hư.
When Mom hears her child threaten to leave home, she asks what happened instead of immediately calling the child bad.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật đi bụi đời vì bị đuổi khỏi chỗ trọ, nên bản dịch không diễn thành một chuyến phiêu lưu tự nguyện.
The character lives rough after being evicted, so the translation does not turn it into a voluntary adventure.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo cũ viết đi bụi đời; lời chú hiện nay mô tả rõ người trẻ không có nơi ở và sự chăm sóc ổn định.
An old article uses the expression; the modern note explains that the young person lacks stable housing and care.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải ai đi bụi đời cũng cắt đứt với gia đình, vì có người vẫn liên lạc và tìm đường trở về.
Not everyone who lives rough cuts off their family; some remain in contact and seek a way home.
Source: VietLayers editorial exampleSau thời đi bụi đời, chú Tư học nghề sửa xe và thuê được một căn phòng nhỏ.
After a period of living rough, Uncle Tư learns motorcycle repair and rents a small room.
Source: VietLayers editorial exampleCụm đi bụi đời không cho biết người ấy ngủ ngoài đường mỗi đêm hay sống như vậy bao lâu.
The expression does not show whether the person sleeps outdoors every night or how long the situation lasts.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Viên không biết nghĩ, bỏ lớp trốn học đi bụi đời ngoài đường là nghĩa lý gì!”
“Khi ông Thành về nhận đứa con trai, bà Liễu khóc hết nước mắt vì nỗi hối hận giày vò, còn Triều sau đó bỏ học vì biết được sự thật mà anh không tài nào chịu đựng nổi, Triều không ở với mẹ trong ngôi nhà đó nữa, cũng không chịu về ở với ông Thành mà bỏ đi bụi đời, sống lang thang với bạn bè.”