Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đi bụi đời” là gì?

Rời nhà, rời nơi ở ổn định để sống lang thang, tự xoay xở bấp bênh ngoài đời một thời gian.

Tiếng Anh: To leave home or a settled life and live rough, drifting and fending for oneself for a time.

Cách đọc
đi bụi đời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đi bụi đời”:

1 nét nghĩa
1bỏ nơi ở ổn định để sống lang thangđời sống[tiếng lóng]
B2

🇻🇳 Rời nhà hay chỗ dựa quen thuộc để sống lang thang, ngủ nhờ, tự xoay xở bấp bênh nhiều nơi. Khác với đi bụi theo nghĩa đi du lịch tự túc.

🇬🇧 To leave home or one's usual support and live rough, sleeping wherever one can and getting by from place to place. It differs from di bui in the sense of independent travel.

Cụm thường gặp:
bỏ nhà đi bụi đờitrốn nhà đi bụi đời
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đi bụi đời + tân ngữđi bụi đời + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đi bụi đời

Thí dụ:

Đừng có giỡn mặt cô bé ơi, cô chưa có trình độ để đi bụi đời đâu!

Don't play games, little girl, you are nowhere near ready to live on the streets!

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Viên không biết nghĩ, bỏ lớp trốn học đi bụi đời ngoài đường là nghĩa lý gì!”
Nguyễn Mộng Giác, Bão Rớt, Mẹ và con
“Khi ông Thành về nhận đứa con trai, bà Liễu khóc hết nước mắt vì nỗi hối hận giày vò, còn Triều sau đó bỏ học vì biết được sự thật mà anh không tài nào chịu đựng nổi, Triều không ở với mẹ trong ngôi nhà đó nữa, cũng không chịu về ở với ông Thành mà bỏ đi bụi đời, sống lang thang với bạn bè.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đi bụi đời”

“đi bụi đời” nghĩa là gì?

Rời nhà, rời nơi ở ổn định để sống lang thang, tự xoay xở bấp bênh ngoài đời một thời gian.

“đi bụi đời” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bão Rớt của Nguyễn Mộng Giác: “Viên không biết nghĩ, bỏ lớp trốn học đi bụi đời ngoài đường là nghĩa lý gì!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.