Bỏ đi đâu mất, không để lại dấu vết, từ đó không ai hay tin tức gì nữa.
Tiếng Anh: To go away and vanish without a trace, so that no one hears anything of the person again.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ đi đâu mất, không để lại dấu vết, từ đó không ai hay tin tức gì nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biệt là xa cách hẳn, tích là dấu vết; đi biệt tích là đi mà không để lại dấu vết nào, người ở lại tìm hoài không ra. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng cuối câu, sau một chuỗi việc làm: trả tiền xong, lấy thuyền ra biển, bỏ nhà ra đi, rồi đi biệt tích. Nó hay đi với ra đi, bỏ nhà, rồi, và cho thấy cái đi đó dứt khoát, bất ngờ, làm người ở lại buồn hay trông ngóng. Người đi có thể là chồng, là người sắp cưới, là người quen làm ăn.
🇬🇧 The second word means cut off for good, the third a trace; to go this way is to leave no trace at all, so that those left behind search in vain. In the Southern corpus the phrase usually ends the sentence, after a chain of actions: paying up, taking a boat out to sea, walking out of the house, and then vanishing. It goes with words for setting out, leaving home, and then, and shows the departure as final and sudden, leaving others grieving or waiting. The one who vanishes may be a husband, a fiance, or a business acquaintance.
Thí dụ:
Phen đó, Xìn Phóc mua mấy ngàn tấm da rắn, trả tiền sòng phẳng, đi biệt tích.
That time Xin Phoc bought several thousand snakeskins, paid for them in full, and vanished without a trace.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVài năm sau trong vòng tháng Chạp năm xưa đó, ông Ba Hò ra đi biệt tích.
A few years later, in the twelfth month of that year long ago, old Ba Ho went away and was never heard of again.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu em đổi ý, đổi lời trước khi đi biệt tích thì đó là chuyện khác.
If you change your mind and take back your word before disappearing for good, that is another matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgười bà con đó đem con nhỏ đi đâu không biết, mà đi biệt tích, tôi tìm hết sức mà tìm không ra.
That relative took the little one off somewhere, no one knows where, and vanished; I searched with all my might and could not find them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiẤy thế mà gần đến ngày đám cưới, Thọ bỏ nhà ra đi biệt tích.
And yet, close to the wedding day, Tho left home and vanished without a trace.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônKhi con hạc đưa ông về quê cũ đã xa bay, thì ông chun vào núi rừng để đi biệt tích còn hơn là ở lại với người thờ ơ.
When the crane that had carried him back to his old home had flown far away, he slipped into the mountain forest to vanish, rather than stay among indifferent people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgười chồng nghe qua không nói gì, mặt buồn dàu dàu, sáng hôm sau lấy thuyền ra biển bảo rằng đi đánh cá, rồi đi biệt tích.
The husband heard it and said nothing, his face heavy with sorrow; the next morning he took the boat out to sea, saying he was going fishing, and was never seen again.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phen đó, Xìn Phóc mua mấy ngàn tấm da rắn, trả tiền sòng phẳng, đi biệt tích.”“Vài năm sau trong vòng tháng Chạp năm xưa đó, ông Ba Hò ra đi biệt tích.”“Nếu em đổi ý, đổi lời trước khi đi biệt tích thì đó là chuyện khác.”“Người bà con đó đem con nhỏ đi đâu không biết, mà đi biệt tích, tôi tìm hết sức mà tìm không ra.”“Ấy thế mà gần đến ngày đám cưới, Thọ bỏ nhà ra đi biệt tích.”“Khi con hạc đưa ông về quê cũ đã xa bay, thì ông chun vào núi rừng để đi biệt tích còn hơn là ở lại với người thờ ơ.”“Người chồng nghe qua không nói gì, mặt buồn dàu dàu, sáng hôm sau lấy thuyền ra biển bảo rằng đi đánh cá, rồi đi biệt tích.”