Trở lại từ điển

đẹp lộng lẫy

cụm tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đẹp rực rỡ, sáng ngời, đẹp tới mức làm người ta phải chú ý, trầm trồ.

Tiếng Anh: Dazzlingly beautiful, radiant and splendid enough to make people stop and stare.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đẹp lộng lẫy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đẹp rực rỡ, sáng ngời, đẹp tới mức làm người ta phải chú ý, trầm trồ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đẹp rực rỡ, đẹp chói lọiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lộng lẫy là rực rỡ, sang trọng, sáng ngời. Đẹp lộng lẫy nặng hơn đẹp: cái đẹp nổi bật, làm người nhìn ngây ngất. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết nói về người đờn bà, nhứt là khi họ đã trưởng thành, sau khi sanh nở, hay dầu đã cao niên mà vẫn còn đẹp, và hay đi với một ánh đèn soi lên gương mặt. Nó cũng dùng cho một cảnh bày ra rực rỡ, như đám rước quan về làng với võng, lọng, cáng. Hay gặp dạng đẹp lộng lẫy ra, tức là càng lúc càng đẹp thêm.

🇬🇧 The second element means brilliant, sumptuous, shining. The phrase is stronger than plain beautiful: a beauty that stands out and leaves the viewer entranced. In the Southern corpus it mostly describes a woman, especially one fully grown, after childbirth, or still lovely in later years, and it often comes with lamplight falling on a face. It can also describe a splendid spectacle, such as a mandarin's procession home with hammocks, parasols and litters. A common form adds ra, meaning growing ever more beautiful.

Thí dụ:

Cánh cửa mở, một ánh đèn lùa ra đánh bật lên khuôn mặt nàng một vẻ đẹp lộng lẫy.

The door opened and a beam of lamplight spilled out, bringing up a dazzling beauty on her face.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Con gái chỉ đẹp thôi, còn đẹp lộng lẫy, đẹp mê hồn chính là đờn bà vậy.

A young girl is merely pretty; it is the grown woman who is dazzling and bewitchingly beautiful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Trong khung vuông hiện ra cảnh quan về làng: mũ cánh chuồn, võng, lọng, cáng, đẹp lộng lẫy.

In the square frame appeared a mandarin's return to his village: winged hats, hammocks, parasols, litters, all splendid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đứng người ra, Huyền Trân lại đẹp lộng lẫy, khiến Minh ngây ngất nhìn nàng mà ngỡ đó là người khác.

Standing there, Huyen Tran was dazzlingly beautiful again, so that Minh gazed at her entranced, as if she were someone else.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Sau khi sanh nở, Thúy đẹp lộng lẫy ra, và chắc chắn ông Thành còn mê mệt sắc đẹp của nàng hơn trước nữa.

After giving birth, Thuy grew even more radiantly beautiful, and surely Mr. Thanh was more taken with her beauty than ever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Một người đờn bà, cho dầu đã cao niên mà còn đẹp lộng lẫy, xứng đáng được hưởng đại danh từ "nàng" trẻ trung đó lắm.

A woman who, though advanced in years, is still resplendently beautiful truly deserves that youthful word "nang".

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cánh cửa mở, một ánh đèn lùa ra đánh bật lên khuôn mặt nàng một vẻ đẹp lộng lẫy.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 7
“Con gái chỉ đẹp thôi, còn đẹp lộng lẫy, đẹp mê hồn chính là đờn bà vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Trong khung vuông hiện ra cảnh quan về làng: mũ cánh chuồn, võng, lọng, cáng, đẹp lộng lẫy.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Bánh xe lịch sử
“Đứng người ra, Huyền Trân lại đẹp lộng lẫy, khiến Minh ngây ngất nhìn nàng mà ngỡ đó là người khác.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Sau khi sanh nở, Thúy đẹp lộng lẫy ra, và chắc chắn ông Thành còn mê mệt sắc đẹp của nàng hơn trước nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Một người đờn bà, cho dầu đã cao niên mà còn đẹp lộng lẫy, xứng đáng được hưởng đại danh từ "nàng" trẻ trung đó lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2