Chịu hình phạt hay chịu khổ để trả cho cái tội mình đã gây ra.
Tiếng Anh: To atone or pay for a wrong; to bear punishment or suffering in return for one's offence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu hình phạt hay chịu khổ để trả cho cái tội mình đã gây ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau phải: phải đền tội, kẻ ác phải đền tội, gây tội thì phải đền tội. Nó hay đứng đối với trốn: làm ác rồi đi tu là muốn trốn lánh cho khỏi đền tội. Cái đền tội có thể là án chém, là ở tù, là niềm đau trong lòng: đền tội trong Chí Hòa, nơi đền tội, em đã đền tội vì niềm đau nầy. Nó cũng dùng nhẹ khi xin lỗi một điều nhỏ: để lần sau rồi tôi sẽ đền tội vô lễ lần nầy.
🇬🇧 The corpus often puts must before it: the wicked must pay, whoever does wrong must atone. It stands against escaping: turning monk after doing evil is a way to dodge atonement. The atonement may be execution, prison or inner pain: paying in Chi Hoa jail, the place of punishment, having atoned through this heartache. It is also used lightly to apologise for a small fault, next time I will make amends for my rudeness.
Thí dụ:
Tôi cũng không tu, bởi vì làm ác rồi đi tu, ấy là muốn trốn lánh cho khỏi đền tội.
Nor will I become a monk, for doing evil and then entering religion is only a way to escape atonement.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíThanh Tòng giết quan đại thần, theo luật thì phải chém đầu mà đền tội.
Thanh Tong killed a high mandarin, and by law he must be beheaded to pay for his crime.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNhưng em tha thứ em vì em đã đền tội rồi, đền tội vì niềm đau nầy đây.
But I forgive myself, for I have already paid for my sin, paid through this very pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngDầu sao, chàng cũng sẽ bị Lan khinh rẻ suốt mấy năm trường mà chàng đền tội trong Chí Hòa.
Whatever happened, Lan would despise him for years while he paid for his crime in Chi Hoa.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhi nào em đủ bản lãnh trừng trị anh thì chừng đó anh sẽ đền tội.
When you are strong enough to punish me, then I will pay for my wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng vừa ra khỏi nơi đền tội có ba hôm thì sự tình cờ lại dắt chàng vào tình trường nguy hiểm.
But only three days after leaving the place of his punishment, chance led him into the perilous arena of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi hứa chắc với dượng, Cẩm Nhung gây tội, nó phải đền tội.
I promise you, uncle, Cam Nhung caused the wrong and she must pay for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCác khanh hãy an lòng, con hắn là Sĩ Uy sẽ đền tội cho hắn.
Rest easy, my lords; his son Si Uy will atone for him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngThôi, để lần sau rồi tôi sẽ đền tội vô lễ lần nầy.
Well, next time I will make amends for my rudeness this time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTheo luật quả báo thì kẻ ác phải đền tội.
By the law of karma the wicked must pay for their crimes.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi cũng không tu, bởi vì làm ác rồi đi tu, ấy là muốn trốn lánh cho khỏi đền tội.”“Thanh Tòng giết quan đại thần, theo luật thì phải chém đầu mà đền tội.”“Nhưng em tha thứ em vì em đã đền tội rồi, đền tội vì niềm đau nầy đây.”“Dầu sao, chàng cũng sẽ bị Lan khinh rẻ suốt mấy năm trường mà chàng đền tội trong Chí Hòa.”“Khi nào em đủ bản lãnh trừng trị anh thì chừng đó anh sẽ đền tội.”“Nhưng vừa ra khỏi nơi đền tội có ba hôm thì sự tình cờ lại dắt chàng vào tình trường nguy hiểm.”“Tôi hứa chắc với dượng, Cẩm Nhung gây tội, nó phải đền tội.”“Các khanh hãy an lòng, con hắn là Sĩ Uy sẽ đền tội cho hắn.”