Trả lại cái ơn, cái nghĩa mà người khác đã làm cho mình, bằng lòng biết ơn và bằng việc làm.
Tiếng Anh: To repay the kindness and goodness others have shown one, out of gratitude and through deeds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trả lại cái ơn, cái nghĩa mà người khác đã làm cho mình, bằng lòng biết ơn và bằng việc làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đền ơn là trả ơn, đáp nghĩa là đáp lại cái nghĩa; hai vế cùng một ý, ghép lại cho nặng thêm theo lối thành ngữ bốn chữ. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người ta đền ơn đáp nghĩa cho kẻ đã cứu mình lúc hoạn nạn, cho người nuôi mình, giúp mình. Cụm nầy hay đi với không biết làm sao mà, không biết lấy chi, muốn, lo, và hay nối với cho anh, cho cô, với anh Ba. Có khi người nói hứa làm thân trâu ngựa, làm tôi tớ trọn đời mới đền cho xứng.
🇬🇧 The two halves say the same thing, repaying a favour and answering a kindness, doubled for weight in the usual four-word idiom. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, people repay those who rescued them in hard times, who raised or helped them. The idiom often follows not knowing how to, not knowing what with, wanting to, and takes the person owed after it. Sometimes the speaker vows to serve as a beast of burden or a servant for life to repay it fully.
Thí dụ:
Hổm nay ông tính hoài mà không biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa hai người cho vừa.
All these days he has thought and thought, yet he does not know what he could give to repay the two of them fittingly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng già em cầu trời khẩn Phật luôn luôn, vái cho em tìm được anh mà đền ơn đáp nghĩa anh.
My old father keeps praying to Heaven and Buddha that I may find you and repay your kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMẹ con không biết làm sao mà đền ơn đáp nghĩa, bởi vậy mới dắt nhau lên đây lạy ông, xin phép làm trâu ngựa trọn đời mà đền ơn tái tạo.
Mother and child did not know how to repay the kindness, so they came up here together to bow before you and ask to serve you like beasts of burden all their lives in return for giving them new life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô muốn đền ơn đáp nghĩa cho tôi có khó chi đâu.
If you want to repay me, it is not hard at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCon biết làm sao đây để đền ơn đáp nghĩa.
I do not know what to do to repay your kindness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêChúa tàu nghe nói trong bụng thương thầm, tiếc vì khi hoạn nạn nhờ mấy bữa cơm, nay giàu có mà không đền ơn đáp nghĩa được.
Hearing this, the ship owner felt a quiet tenderness, and regretted that he had once lived on a few meals given in his hour of need and now, rich as he was, could not repay the kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiEm tự quyết nếu kiếp nầy mà em không đền ơn đáp nghĩa cho anh chị đặng, thì em cũng nguyền kiếp sau làm thân trâu ngựa mà đền bồi.
I have made up my mind that if in this life I cannot repay you both, I vow in the next life to be your beast of burden to make it up to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiAnh Ba về được em mừng hết sức, nên em muốn anh Ba ở đây cho em nuôi ít ngày, đặng em đền ơn đáp nghĩa với anh Ba, cho phỉ lòng em.
I am so happy that you came back, Ba, so I want you to stay here and let me look after you for a few days, so I can repay your kindness and set my heart at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTừ ngày tôi có phước gặp cô cứu tôi trong nguy hiểm giữa đường, thì trong lòng tôi ái ngại hoài, không biết làm sao mà đền ơn đáp nghĩa cho được.
Ever since the blessed day you saved me from danger on the road, I have felt uneasy all the time, not knowing how I could ever repay you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHuống chi muốn đền ơn đáp nghĩa, muốn được má vui vẻ mà sống với con, dầu con phải cưới một người vợ quê mùa hèn hạ con cũng không nệ.
Besides, if it means repaying what I owe and making Mother happy to live with me, I would not mind even marrying a plain, humble country wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hổm nay ông tính hoài mà không biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa hai người cho vừa.”“Ông già em cầu trời khẩn Phật luôn luôn, vái cho em tìm được anh mà đền ơn đáp nghĩa anh.”“Mẹ con không biết làm sao mà đền ơn đáp nghĩa, bởi vậy mới dắt nhau lên đây lạy ông, xin phép làm trâu ngựa trọn đời mà đền ơn tái tạo.”“Cô muốn đền ơn đáp nghĩa cho tôi có khó chi đâu.”“Con biết làm sao đây để đền ơn đáp nghĩa.”“Chúa tàu nghe nói trong bụng thương thầm, tiếc vì khi hoạn nạn nhờ mấy bữa cơm, nay giàu có mà không đền ơn đáp nghĩa được.”“Em tự quyết nếu kiếp nầy mà em không đền ơn đáp nghĩa cho anh chị đặng, thì em cũng nguyền kiếp sau làm thân trâu ngựa mà đền bồi.”“Anh Ba về được em mừng hết sức, nên em muốn anh Ba ở đây cho em nuôi ít ngày, đặng em đền ơn đáp nghĩa với anh Ba, cho phỉ lòng em.”