Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm hay đưa cho người đã giúp mình một điều gì, thường là tiền bạc, đồ vật, để trả lại cái ơn người đó đã làm cho mình.

Tiếng Anh: To do something for, or give something to, a person who has helped you, often money or goods, in return for their kindness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đền ơn cho(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm hay đưa cho người đã giúp mình một điều gì, thường là tiền bạc, đồ vật, để trả lại cái ơn người đó đã làm cho mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trả ơn cho người đã giúpđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đền là trả lại cho cân, ơn là điều tốt người ta đã làm cho mình, còn cho chỉ người nhận. Đền ơn cho ai là trả lại cái ơn cho người đó. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cái đền ơn hay là thứ cầm được: tiền mỗi tháng, năm chục đồng, quan tiền, gạo, bánh trái, tôm cá; nên có lúc đền ơn cho gần như trả công cho người giúp việc hay thầy dạy chữ. Cũng có khi nó chỉ bổn phận đáp lại ba má, dượng, cậu mợ, và người ta hay nói chưa đền ơn cho ai được, không đền ơn được.

🇬🇧 The first word means to pay back in full, the second a kindness someone has done you, and the last marks who receives. To do this for someone is to repay their kindness. In the Southern corpus, especially the novels of Ho Bieu Chanh, the repayment is often something you can hold: money each month, fifty dong, strings of cash, rice, cakes and fruit, shrimp and fish; so at times it comes close to paying a helper or a village teacher. It can also name the duty to repay parents, an uncle, an aunt, and people often say they have not yet been able to repay someone.

Thí dụ:

Thuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.

That has always been my way: whoever takes the trouble to help me, I repay them for it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Con xin để kiếp sau rồi sẽ đền ơn cho ba má.

Let me wait until the next life to repay you, Father and Mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Tôi chưa đền ơn cho dượng được, nay lành mạnh rồi lẽ nào tôi còn theo mà làm nhọc cho vợ chồng dượng nữa hay sao.

I have not yet been able to repay you, uncle, and now that I am well again, how could I keep on being a burden to you and your wife?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Bà Ba nói mỗi tháng bà đền ơn cho tôi 200.

Mrs. Ba said she would pay me 200 a month for my trouble.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Đêm ấy Chúa tàu mới nghĩ rằng mình được tiền của đây là nhờ ơn Mạc Tiển, vậy trước hết mình phải lo đền ơn cho người.

That night the ship's master reflected that he owed this wealth to Mac Tien, so before anything else he must see to repaying that man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Người trong xóm thường cho con tựu lại đó mà học chữ nho, mỗi tháng đền ơn cho thầy hoặc một hai quan tiền, hoặc một quảu gạo, hoặc bánh trái hay tôm cá.

People in the hamlet often sent their children to gather there to learn Chinese characters, and each month they repaid the teacher with one or two strings of cash, or a basket of rice, or cakes and fruit, or shrimp and fish.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Người chủ điền thời xưa được quyền hưởng "lộc" do tá điền đền ơn cho, vì chủ điền đã giúp tá điền có đất mà cày, có nơi cất nhà, có chỗ vay mượn lúc đau ốm.

In the old days the landowner was entitled to enjoy the "gifts" his tenants gave him in gratitude, because he had helped them have land to plow, a place to build a house, and someone to borrow from when they fell ill.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Đến chiều hôm ấy, tấm giấy một trăm đã tan manh mún, chỉ còn chừng mươi đồng: năm chục đồng đền ơn cho bà chủ nhà, mười đồng gói thuốc thơm, mười đồng mớ thuốc Gò Vấp.

By that afternoon the hundred note had dwindled away to about ten dong: fifty to thank the landlady, ten for a pack of cigarettes, ten for some Go Vap tobacco.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ông phải lo làm nghĩa với người khác, chớ đừng lo đền ơn cho tôi.

You should see to doing good by others instead, and not worry about repaying me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Chừng em khôn lớn, em không đền ơn cho cậu mợ được, mà chừng cậu mợ mất cũng không có mặt em.

When I grew up I could not repay my uncle and aunt, and when they died I was not even there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 4
“Con xin để kiếp sau rồi sẽ đền ơn cho ba má.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Tôi chưa đền ơn cho dượng được, nay lành mạnh rồi lẽ nào tôi còn theo mà làm nhọc cho vợ chồng dượng nữa hay sao.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
“Bà Ba nói mỗi tháng bà đền ơn cho tôi 200.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
“Đêm ấy Chúa tàu mới nghĩ rằng mình được tiền của đây là nhờ ơn Mạc Tiển, vậy trước hết mình phải lo đền ơn cho người.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 7
“Người trong xóm thường cho con tựu lại đó mà học chữ nho, mỗi tháng đền ơn cho thầy hoặc một hai quan tiền, hoặc một quảu gạo, hoặc bánh trái hay tôm cá.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 1
“Người chủ điền thời xưa được quyền hưởng "lộc" do tá điền đền ơn cho, vì chủ điền đã giúp tá điền có đất mà cày, có nơi cất nhà, có chỗ vay mượn lúc đau ốm.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Đến chiều hôm ấy, tấm giấy một trăm đã tan manh mún, chỉ còn chừng mươi đồng: năm chục đồng đền ơn cho bà chủ nhà, mười đồng gói thuốc thơm, mười đồng mớ thuốc Gò Vấp.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3