Trở lại từ điển

đến nơi rồi

quán ngữbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đứng cuối câu để nói một chuyện sắp xảy ra ngay, đã tới sát bên, không còn xa nữa.

Tiếng Anh: Placed at the end of a sentence to say that something is about to happen, right at hand and no longer far off.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đến nơi rồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đứng cuối câu để nói một chuyện sắp xảy ra ngay, đã tới sát bên, không còn xa nữa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sắp xảy ra ngay, tới sát rồiđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Nghĩa chữ là đã tới chỗ cần tới. Nhưng trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng cuối câu, sau một chuyện chưa xảy ra, để nói chuyện đó đã tới sát bên: sắp sáng bét đến nơi rồi, sắp có cháu ngoại đến nơi rồi, họa đến nơi rồi, gần chống gậy đến nơi rồi. Thường có sắp hay gần đi trước. Giọng nói chuyện, hay dùng khi than hay khi hối. Nghĩa đen, đã đi tới chỗ, cũng có câu trong kho văn. Người Nam nói tới nơi rồi cũng một nghĩa.

🇬🇧 Literally it means having reached the place one was going to. But in the Southern corpus the phrase often ends a sentence, after something that has not yet happened, to say it is right at hand: daylight almost here, a grandchild on the way, disaster upon us, nearly old enough for a walking stick. A word meaning about to or nearly usually comes before it. The tone is conversational, used in complaint or to hurry someone. The literal sense of having arrived also appears in the corpus. Southerners also say it with toi in place of den, with the same meaning.

Thí dụ:

Bây giờ thì xin bà để cho tui ngủ đỡ một giấc chớ sắp sáng bét đến nơi rồi.

Now please let me grab a little sleep, madam, because broad daylight is almost here.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ông có con có cái và sắp có cháu ngoại đến nơi rồi mà tui chẳng thấy ông lo cái gì ráo!

You have children and a grandchild on the way any day now, and I do not see you worrying about anything at all!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Trong con mắt của bà Trung, đi nằm nhà thương là sắp chết đến nơi rồi, còn Hiếu thì chỉ khóc để phụ họa theo mẹ thôi.

In Mrs. Trung's eyes, going into hospital meant death was at the door, while Hieu only cried to keep the mother company.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bây giờ họa đến nơi rồi, làm sao?

Now disaster is upon us, what do we do?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Mầy chỉ cần nhớ rằng mầy đã thoát nạn nộp bài, còn tao thì không, và còn sẽ nộp rất nhiều năm nữa, gần chống gậy đến nơi rồi mà không dám trốn học.

Just remember that you have escaped handing in homework and I have not, and I will go on handing it in for many more years, nearly old enough for a walking stick and still not daring to skip class.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ thì xin bà để cho tui ngủ đỡ một giấc chớ sắp sáng bét đến nơi rồi.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Ông có con có cái và sắp có cháu ngoại đến nơi rồi mà tui chẳng thấy ông lo cái gì ráo!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“Trong con mắt của bà Trung, đi nằm nhà thương là sắp chết đến nơi rồi, còn Hiếu thì chỉ khóc để phụ họa theo mẹ thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Bây giờ họa đến nơi rồi, làm sao?”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
“Mầy chỉ cần nhớ rằng mầy đã thoát nạn nộp bài, còn tao thì không, và còn sẽ nộp rất nhiều năm nữa, gần chống gậy đến nơi rồi mà không dám trốn học.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học