Là tới mức mà ra như vậy, nối cái cớ với cái kết, và cụm không đến nỗi là lối Nam Bộ nói nhẹ bớt một điều: chưa tới mức đó.
Tiếng Anh: So much that, to the point that.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tới mức mà ra như vậy, nối cái cớ với cái kết, và cụm không đến nỗi là lối Nam Bộ nói nhẹ bớt một điều: chưa tới mức đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tới mức mà ra như vậy. Nó nối cái cớ với cái kết, nên nó đứng giữa: lạnh đến nỗi nửa đêm thức giấc, khéo đến nỗi mở rách một góc. Điều đáng để ý hơn là cụm không đến nỗi: đây là lối Nam Bộ nói nhẹ bớt một điều, nghĩa là chưa tới mức đó, như nhà em tuy không đến nỗi khổ.
🇬🇧 To such a degree that a thing follows; it joins the cause to the result and so stands between them. More worth marking is the negative phrase, a Southern way of softening a statement to mean it has not come to that, as when a household is said to be not so badly off as all that.
Thí dụ:
Tôi dám chắc bây giờ tôi đem ra mà hiến cho em thì không đến nỗi em thất vọng.
I dare say that if I brought it out and offered it to you now, you would not be so far disappointed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChớ nếu nói chuyện nào khác, thì có chi cho cô ái ngại đến nỗi không dám nói.
But if it were any other matter, what should there be to make you so uneasy as not to dare to speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCúc Huyền đã gấp mảnh giấy làm tám, khéo léo đến nỗi Lũy mở rách mất một góc.
She had folded the paper into eight so skilfully that he tore a corner off in opening it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi không chắc tôi có duyên đến nỗi con gái hễ thấy mặt tôi thì thương tôi liền.
I am not sure I have charm enough that a girl loves me the moment she sees my face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhưng nếu tôi làm công việc của anh ta, chắc không đến nỗi ù lì, tệ hại như vậy.
But if I did his work, I am sure it would not come to being so sluggish and so bad as that.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINó thề với em như vậy mà em nghĩ coi làm sao đến nỗi nó nghèo không có cơm mà ăn?
He swore so to me, and consider then how it came to his being too poor to have rice to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.
You know well that my household, though not so badly off as that, must be very sparing to have enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhEm có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua?
You have a private grief so great as to lose heart; why have you not opened it to me all this while?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhỏ bé nghèo nàn đến nỗi chỉ có một cái chợ "chồm hổm" và một ngôi trường sơ học.
So small and so poor that it had only a squatting market and one primary school.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMá thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.
Your mother loved you so much that she risked her very life and destroyed her honour to cover and save you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi dám chắc bây giờ tôi đem ra mà hiến cho em thì không đến nỗi em thất vọng.”“Chớ nếu nói chuyện nào khác, thì có chi cho cô ái ngại đến nỗi không dám nói.”“Cúc Huyền đã gấp mảnh giấy làm tám, khéo léo đến nỗi Lũy mở rách mất một góc.”“Tôi không chắc tôi có duyên đến nỗi con gái hễ thấy mặt tôi thì thương tôi liền.”“Nhưng nếu tôi làm công việc của anh ta, chắc không đến nỗi ù lì, tệ hại như vậy.”“Nó thề với em như vậy mà em nghĩ coi làm sao đến nỗi nó nghèo không có cơm mà ăn?”“Chị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.”“Em có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua?”