Là tới được cái chỗ mình đi, và tiếng nơi ở sau làm cho nó không cần nói rõ chỗ nào, nên nói đến nơi rồi là đủ.
Tiếng Anh: To arrive, to reach the place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tới được cái chỗ mình đi, và tiếng nơi ở sau làm cho nó không cần nói rõ chỗ nào, nên nói đến nơi rồi là đủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tới được cái chỗ mình đi. Tiếng nơi ở sau làm cho nó không cần nói rõ chỗ nào, nên nói đến nơi rồi là đủ, người nghe tự hiểu là chỗ đã hẹn. Nó cũng nhận một chỗ theo sau, đến nơi hò hẹn, đến nơi người Lang Sa trú đóng. Coi chừng lộn với đến nỗi, vì hai chữ chỉ khác một dấu.
🇬🇧 To reach the place one was going to. The word after it means that the place need not be named, so saying one has arrived is enough and the hearer understands which place. It can also take a place after it. Beware of confusing it with the result marker, which differs by one diacritic only.
Thí dụ:
Khi chàng đến nơi, Lan tươi cười đon đả mời chàng ngồi để dùng thêm rượu bánh.
When he arrived, she smiled and pressed him cordially to sit and take more wine and cake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThằng bé dừng trước một cánh cửa kia, đưa hàm cho nàng hiểu là đã đến nơi rồi.
The boy stopped before a certain door and gave her a nod to understand that they had arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCông chúa Thủy tề tìm đến nơi, nhắc lại chuyện cũ và xin kết duyên cùng chàng.
The water princess came to the place, recalled the old matter and asked to be joined with him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNay tình yêu ấy đã vào đến nơi thì lạ thay, Thu-Vân lại bỗng dưng nghe yêu ổng.
Now that love had come right in, strangely enough she suddenly felt a love for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNàng vừa dứt lời thì lũ quỉ kia đã đến nơi, chở nhau bằng đủ thứ xe hai bánh.
She had no sooner spoken than those imps arrived, carrying one another on every sort of two wheeler.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrong nháy mắt, chị Lầu đã biến mất và cũng trong nháy mắt chị bếp lên đến nơi.
In a blink the one woman had vanished, and in a blink the cook had come up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐến nơi, anh ta vỗ hai bàn chân bẹp bẹp vào nhau trước khi leo hẳn lên chõng.
Arriving, he clapped his two flat feet together before climbing right up on the plank bed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐến nơi rồi anh ta mới tìm xóm rỗi biển, tính ở lại đó mà xin ở làm bạn rỗi.
Only on arriving did he look for the fishing hamlet, meaning to stay there and ask for work as a hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiMá tôi ăn cơm hơi sớm, ăn xong, bà hâm giùm tôi là kịp lúc chúng tôi về đến nơi.
My mother ate a little early, and having eaten she warmed mine for me just in time for our arrival.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNàng đến nơi hò hẹn hồi bảy giờ rưỡi và thấy xe của Thanh đã đậu sẵn nơi đó.
She arrived at the meeting place at half past seven and found his car already parked there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi chàng đến nơi, Lan tươi cười đon đả mời chàng ngồi để dùng thêm rượu bánh.”“Thằng bé dừng trước một cánh cửa kia, đưa hàm cho nàng hiểu là đã đến nơi rồi.”“Công chúa Thủy tề tìm đến nơi, nhắc lại chuyện cũ và xin kết duyên cùng chàng.”“Nay tình yêu ấy đã vào đến nơi thì lạ thay, Thu-Vân lại bỗng dưng nghe yêu ổng.”“Nàng vừa dứt lời thì lũ quỉ kia đã đến nơi, chở nhau bằng đủ thứ xe hai bánh.”“Trong nháy mắt, chị Lầu đã biến mất và cũng trong nháy mắt chị bếp lên đến nơi.”“Đến nơi, anh ta vỗ hai bàn chân bẹp bẹp vào nhau trước khi leo hẳn lên chõng.”“Đến nơi rồi anh ta mới tìm xóm rỗi biển, tính ở lại đó mà xin ở làm bạn rỗi.”