Để từ từ, không gấp, chờ một thời gian sau rồi mới lo, mới tính hay mới làm việc đó.
Tiếng Anh: To leave something for a while, without hurrying, and deal with it or decide on it later.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để từ từ, không gấp, chờ một thời gian sau rồi mới lo, mới tính hay mới làm việc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thủng thẳng là thong thả, không vội. Để thủng thẳng là gác việc lại một chút, cho có thì giờ, rồi sau mới làm. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đứng đầu câu nói của người lớn khuyên người khác đừng nóng nảy, và hay đi với rồi sẽ tính, rồi tôi sẽ lo, rồi sẽ nói. Nó mang cái giọng hiền, dằn lòng người nghe lại: việc đó để thủng thẳng, chớ đừng gấp.
🇬🇧 The core word means leisurely, unhurried. The phrase means to set a matter aside a little, allow time, and deal with it afterwards. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it often opens something an older person says to calm another down, and it pairs with phrases like then we will see, then I will take care of it, then I will tell you. Its tone is gentle, asking the listener to hold back and not rush.
Thí dụ:
Để thủng thẳng tôi thuật hết các cách tôi làm sao mà tìm ra mối cho ông nghe.
Give it time and I will tell you everything about how I managed to find the lead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐể thủng thẳng tôi liệu coi như ở đây có thể làm ăn được thì tôi ở nhà luôn.
Let me take my time to see whether I can make a living here, and if so I will stay home for good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐể thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.
Give the teacher time to instruct her until she understands and show her what is what; why be angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThôi, việc chồng tôi thì để thủng thẳng tôi tính rồi tôi sẽ vào đơn xin để.
Well, as for my husband's affair, let me think it over in my own time, and then I will file a petition for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNếu con muốn như vậy để thủng thẳng rồi sẽ tính, chớ làm giống gì mà buồn dữ vậy.
If that is what you want, let it wait and we will see, but why be so terribly sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐể thủng thẳng tôi lo sắp đặt việc nhà cho yên, rồi tôi sẽ tính bề làm ăn.
Let me first take my time settling the household, and then I will think about making a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng thấy vậy bèn nói rằng: “Thôi, để thủng thẳng ít bữa rồi tôi sẽ tính”.
Seeing this, he said, "Well, let it wait a few days and then I will decide."
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuViệc ấy là việc trọng, để thủng thẳng chớ, cháu mạnh rồi sẽ tính.
That is a serious matter, so let it wait; once you are well we will see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐể thủng thẳng em hỏi thăm rồi em mua giùm cho vài trăm mẫu.
Give me time to ask around, and then I will buy a few hundred hectares for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐể thủng thẳng rồi mặc sức mà nói, không thiếu gì ngày giờ.
Let it wait and then you can talk as much as you like; there is no shortage of time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để thủng thẳng tôi thuật hết các cách tôi làm sao mà tìm ra mối cho ông nghe.”“Để thủng thẳng tôi liệu coi như ở đây có thể làm ăn được thì tôi ở nhà luôn.”“Để thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.”“Thôi, việc chồng tôi thì để thủng thẳng tôi tính rồi tôi sẽ vào đơn xin để.”“Nếu con muốn như vậy để thủng thẳng rồi sẽ tính, chớ làm giống gì mà buồn dữ vậy.”“Để thủng thẳng tôi lo sắp đặt việc nhà cho yên, rồi tôi sẽ tính bề làm ăn.”“Ông thấy vậy bèn nói rằng: “Thôi, để thủng thẳng ít bữa rồi tôi sẽ tính”.”“Việc ấy là việc trọng, để thủng thẳng chớ, cháu mạnh rồi sẽ tính.”