Hoãn lại, để ít bữa nữa mới làm, không làm liền bây giờ.
Tiếng Anh: To put something off for a few days, to leave it for later rather than doing it right now.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoãn lại, để ít bữa nữa mới làm, không làm liền bây giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mai mốt là ngày mai ngày mốt, tức là ít bữa nữa, một ngày gần đây mà chưa định chắc. Để mai mốt là lối nói của người Nam khi muốn dời một việc lại, không làm liền: để mai mốt rồi đi, để mai mốt sẽ làm, không gấp gì. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đứng đầu câu, có khi sau chữ thôi hay vậy, rồi tới người sẽ làm và việc sẽ làm. Giọng nhỏ nhẹ, thân mật, thường là lời hứa hay lời khuyên đừng vội.
🇬🇧 The time word means tomorrow or the day after, that is, in a few days, some near but unfixed day. With the verb meaning to leave, it is the Southern way of postponing something instead of doing it now: go later, do it later, there is no hurry. In the Southern corpus, especially in Ho Bieu Chanh's novels, it usually opens the sentence, sometimes after a word like well then or so, followed by who will act and what they will do. The tone is gentle and familiar, often a promise or advice not to rush.
Thí dụ:
Vậy để mai mốt biểu tài phú đem sổ sách xuống rồi dượt lại giùm với ông.
Then in a few days tell the secretary to bring the books down and go over them again with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMấy người đi về đi, để mai mốt tôi biểu Hương hào, ảnh chở lên phát cho.
You people go on home; in a few days I will tell the village official, and he will bring it up to hand out to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThôi, để mai mốt tôi đem lên đưa cho ông năm mươi đồng bạc.
Well then, in a few days I will bring up fifty piastres for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuĐể mai mốt con có gặp ảnh, con nói trước cho ảnh hay.
Later on, if you happen to meet him, tell him about it first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBây giờ xe có sốp phơ rồi, vậy để mai mốt rồi cậu đi.
Now the car has a chauffeur, so wait a few days and then go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThôi, để mai mốt má đi Sài Gòn kiếm mướn một căn phố xấu xấu ở trong đường hẻm rồi đem con lên đó mà ở.
Well then, in a few days I will go to Sai Gon and rent a plain little house in a back alley, and then take you up there to live.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngĐể mai mốt tôi lên nhà anh tôi chơi.
In a few days I will go up to my brother's house for a visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐể mai mốt sẽ bửa, không gấp gì.
It can be split in a few days, there is no hurry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐể mai mốt bớt giận rồi sẽ lên.
Wait a few days until the anger cools, then go up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThôi, để mai mốt tôi thừa dịp nào anh Thuần rảnh, tôi sẽ tỏ bày nỗi phiền não của chị cho anh hay biết, đặng anh liệu đường làm chị hết ghen.
Well then, in a few days, when Thuan has a free moment, I will tell him about your worries so he can find a way to put your jealousy to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy để mai mốt biểu tài phú đem sổ sách xuống rồi dượt lại giùm với ông.”“Mấy người đi về đi, để mai mốt tôi biểu Hương hào, ảnh chở lên phát cho.”“Thôi, để mai mốt tôi đem lên đưa cho ông năm mươi đồng bạc.”“Để mai mốt con có gặp ảnh, con nói trước cho ảnh hay.”“Bây giờ xe có sốp phơ rồi, vậy để mai mốt rồi cậu đi.”“Thôi, để mai mốt má đi Sài Gòn kiếm mướn một căn phố xấu xấu ở trong đường hẻm rồi đem con lên đó mà ở.”“Để mai mốt tôi lên nhà anh tôi chơi.”“Để mai mốt sẽ bửa, không gấp gì.”