Giải nghĩa nhanh:

A highly informal emphatic expression meaning very easy, extremely simple, or requiring little effort in the speaker's view. It may reassure someone, express surprise, boast, or dismiss a task as trivial. Because ease depends on experience and circumstances, respectful usage avoids belittling another person's difficulty.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
dễ ẹc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm tính từ khẩu ngữ nhấn mạnh rằng một việc rất dễ hoặc đơn giản theo đánh giá của người nói; tùy giọng dịch very easy, so easy, a piece of cake hoặc easy-peasy trong lời thật thân mật. Dễ ẹc có thể dùng để trấn an, vui vì làm được nhanh, khoe tự tin hoặc chê một thử thách quá nhẹ. Từ không chứng minh việc ấy dễ với tất cả mọi người: kinh nghiệm, dụng cụ, sức khỏe và hướng dẫn có thể khác nhau. Không dùng trong văn bản trang trọng; khi nói với người đang học, nên chỉ rõ bước làm thay vì dùng cụm này để hạ thấp khó khăn của họ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rất dễ hoặc đơn giản theo đánh giá thân mật của người nóiĐánh giá độ khó và sắc thái khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Nhấn mức độ dễ cao trong lời nói suồng sã. Sắc thái có thể thân thiện, ngạc nhiên, tự tin hoặc xem nhẹ; tình huống và quan hệ giữa người nói với người nghe quyết định câu nghe động viên hay coi thường.

🇬🇧 Emphasises a high degree of ease in casual speech. It may sound friendly, surprised, confident, or dismissive; context and relationship determine whether it encourages or belittles.

Grammar Patterns:
việc + dễ ẹcdễ ẹc + mà/thôitưởng + khó + mà + dễ ẹc

Ví dụ dùng từ:

“Cài cái kệ này dễ ẹc, có bản hướng dẫn từng bước nè,” anh trấn an em.

“Installing this shelf is very easy; the instructions show every step,” he reassures his younger sibling.

Source: VietLayers editorial example

Bài ghép hình thấy dễ ẹc với chị vì chị đã làm nhiều lần, nhưng đứa cháu mới chơi vẫn cần gợi ý.

The puzzle seems extremely easy to her because she has done it many times, but her nephew is new to it and still needs hints.

Source: VietLayers editorial example

“Tưởng đường vô khó kiếm, ai dè theo bảng chỉ dẫn là dễ ẹc,” cô khách nói.

“I thought the place would be hard to find, but the signs made it very easy,” the visitor says.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bảo sửa vòi nước dễ ẹc, rồi dừng lại gọi thợ khi phát hiện đường ống đã nứt trong tường.

He says fixing the tap will be a piece of cake, then stops and calls a plumber when he finds a pipe cracked inside the wall.

Source: VietLayers editorial example

Chị chủ tiệm không nói việc nhập đơn dễ ẹc với nhân viên mới; chị đưa mẫu và ngồi làm thử một đơn cùng bạn ấy.

The shop owner does not dismiss order entry as ridiculously easy; she provides a template and completes a sample order with the new employee.

Source: VietLayers editorial example

“Món này nhìn cầu kỳ chớ chia ra ba công đoạn thì dễ ẹc hà,” dì vừa làm vừa giải thích.

“This dish looks elaborate, but it is very easy when divided into three stages,” Auntie explains as she cooks.

Source: VietLayers editorial example

Sau khi đổi đúng đầu vít, việc tháo nắp trở nên dễ ẹc và không còn làm trầy con ốc.

Once he uses the correct screwdriver bit, removing the cover becomes very easy and no longer damages the screw.

Source: VietLayers editorial example

Trò chơi ở màn đầu dễ ẹc để người mới học cách điều khiển, rồi mới tăng dần thử thách.

The first level is deliberately very easy so new players can learn the controls before the challenge increases.

Source: VietLayers editorial example

“Với anh thì dễ ẹc, nhưng chỉ em cách làm chớ đừng cười em nghen,” cô bé nói.

“It may be easy for you, but show me how instead of laughing at me,” the girl says.

Source: VietLayers editorial example

Dễ ẹc là lời đánh giá thân mật về độ khó, không phải kết luận khách quan rằng ai cũng làm được.

The expression is a casual judgement of difficulty, not objective proof that everyone can do the task.

Source: VietLayers editorial example