Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm cho người ta khổ sở, day dứt mãi không thôi, như bị vò đi vò lại trong lòng.

Tiếng Anh: To torment someone without letup, as if the heart were being wrung over and over.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dày vò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm cho người ta khổ sở, day dứt mãi không thôi, như bị vò đi vò lại trong lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm khổ sở, day dứt không thôiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dày vò lấy cái hình hai bàn tay vò đi vò lại một vật, rồi đem cái hình đó vô lòng người. Trong kho văn Nam Bộ cái dày vò hầu hết là cái ở bên trong: nỗi hối hận, lương tâm, những ao ước, nỗi đớn đau, cái ghen tương của tuổi trẻ. Nó làm động từ, có khi chủ động (nỗi hối hận dày vò nàng), có khi bị động (lương tâm bị dày vò, thân chịu dày vò), và cũng làm danh từ: những dày vò. Ít khi nó nói cái đau trong thân, nhưng có một câu cho nó qua cơn nhức vì trời ẩm.

🇬🇧 It takes the picture of two hands wringing a thing over and over and carries it into the heart. In the Southern corpus what torments is nearly always within, remorse, conscience, longings, grief, the jealousy of youth. It serves as a verb, active or passive, and also as a noun, the torments one goes through. Seldom does it name bodily pain, though one sentence gives it to an ache brought on by damp weather.

Thí dụ:

Tú thấy mình thật đáng trách, nỗi hối hận dày vò nàng đến nỗi nàng không dám nhìn Dương nữa.

Tu felt truly to blame, and remorse tormented her so that she no longer dared look at Duong.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Lương tâm của người thiếu phụ có học, có thiện căn, có giáo dục nầy bị dày vò hơn bao giờ cả.

The conscience of this young woman, educated, good at heart and well brought up, was tormented more than ever before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhưng ông đã qua tất cả những dày vò mà tuổi trẻ đã qua trong sự ghen tương.

But he had been through all the torments of jealousy that youth goes through.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Những gì đã dày vò Quí trước đây, giờ lại hành hạ tim nàng.

Everything that had tormented Qui before now wrung her heart again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Và rồi sau đấy, khi Hải về, Uyển lại bắt gặp những khoảng trống trong hồn, lại bứt rứt vì những ao ước ích kỷ kia trở lại dày vò.

And then afterwards, when Hai came back, Uyen again found empty spaces in her soul, uneasy again as those selfish longings came back to torment her.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Đây là một bất hạnh lớn cho gia đình Vũ và tôi đã thiết tha cầu xin được chia xẻ nỗi đớn đau dày vò Vũ, mỗi đêm trước khi tôi ngủ.

This was a great misfortune for Vu's family, and every night before I slept I prayed earnestly to share the pain that tormented Vu.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Ta không tệ thế, nhưng cũng chỉ vì những cái nhỏ nhặt không đâu ấy xúi giục lòng tham vọng trong chốc lát mà thân chịu dày vò như thế nầy.

I am not so bad as that, yet only because those petty, pointless things stirred up ambition for a moment, I must suffer such torment as this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Ông Tám Huỳnh biết ngay rằng cơn nhức nầy do khí trời ẩm ướt đã âm thầm dày vò những tế bào, những dây thần kinh bị tì vết thương bắp thịt của ông.

Tam Huynh knew at once that this ache came from the damp air silently tormenting the cells and nerves scarred by the wound in his muscle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tú thấy mình thật đáng trách, nỗi hối hận dày vò nàng đến nỗi nàng không dám nhìn Dương nữa.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Lương tâm của người thiếu phụ có học, có thiện căn, có giáo dục nầy bị dày vò hơn bao giờ cả.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Nhưng ông đã qua tất cả những dày vò mà tuổi trẻ đã qua trong sự ghen tương.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Những gì đã dày vò Quí trước đây, giờ lại hành hạ tim nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Và rồi sau đấy, khi Hải về, Uyển lại bắt gặp những khoảng trống trong hồn, lại bứt rứt vì những ao ước ích kỷ kia trở lại dày vò.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 3
“Đây là một bất hạnh lớn cho gia đình Vũ và tôi đã thiết tha cầu xin được chia xẻ nỗi đớn đau dày vò Vũ, mỗi đêm trước khi tôi ngủ.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Ta không tệ thế, nhưng cũng chỉ vì những cái nhỏ nhặt không đâu ấy xúi giục lòng tham vọng trong chốc lát mà thân chịu dày vò như thế nầy.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Ông Tám Huỳnh biết ngay rằng cơn nhức nầy do khí trời ẩm ướt đã âm thầm dày vò những tế bào, những dây thần kinh bị tì vết thương bắp thịt của ông.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7