Kéo dài lê thê, không dứt khoát, để một việc hay một cơn bịnh cứ lần lữa hoài không xong.
Tiếng Anh: To drag on; to let a matter or an illness linger indefinitely without being settled.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo dài lê thê, không dứt khoát, để một việc hay một cơn bịnh cứ lần lữa hoài không xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong lời khuyên đừng để một việc kéo dài: nếu để dây dưa sợ nó phá gia đình, không để dây dưa gì hết, không thể để dây dưa như lần trước. Nó hay đi với để và kéo: để dây dưa, kéo dây dưa. Cái dây dưa thường là bịnh, chuyện kiện tụng, một mối tình hay một cuộc vui: rét dây dưa hoài, bịnh kéo dây dưa năm ba tháng, tòa phải dây dưa vài tháng, cuộc khiêu vũ dây dưa trót một giờ.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in advice not to let a matter drag: if you let it linger it may wreck the family, we never let things drag, you cannot let it drag like last time. It pairs with let and draw out. What drags on is usually illness, a lawsuit, an affair or a party: fever lingering, a disease dragging three to five months, the court taking months, a dance going on a full hour.
Thí dụ:
Vậy phải làm thế nào mà trừ cho gấp, nếu để dây dưa sợ nó phá gia đình rời rã.
So we must get rid of it quickly; if we let it drag on, I fear it will break the family apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBởi vậy tụi tui, hễ muốn cái gì là mần cái nấy liền chớ không để dây dưa gì hết.
That is why, whenever we want something, we do it at once and never let it drag on.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTôi tưởng tại nó nghèo nàn ăn uống bất thường, lại rét dây dưa hoài nên nó ốm chớ.
I thought it was because she was poor, ate irregularly and had a lingering fever that she grew so thin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô nhứt định mau như vậy, thì lòng lo ngại của tôi khỏi dây dưa khó chịu.
Since you have decided so quickly, my worry will not drag on uncomfortably.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.
The experts would doubt their own knowledge and observe at length before they knew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThà li dị phức cho rồi, chớ để dây dưa sanh con, thì càng thêm rối.
Better to divorce outright and be done, than let it drag on and have children, which only makes it worse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCuộc khiêu vũ dây dưa trót một giờ đồng hồ, ai nấy mệt mỏi rồi mới chịu nghỉ mà uống rượu.
The dancing dragged on a full hour, until everyone was tired and stopped to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTuy tòa kiếm thế giải hòa nên phải dây dưa vài tháng, nhưng rốt cuộc tòa cũng cho để được.
Though the court tried to reconcile them and so it dragged on a few months, in the end it granted the divorce.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhải mà con nghe lời má hồi trước thì đâu có dây dưa đến bây giờ.
Had you listened to me before, it would not have dragged on until now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBịnh nầy kéo dây dưa năm ba tháng chớ không khỏi ngay được đâu.
This illness lingers three to five months; it does not clear up at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy phải làm thế nào mà trừ cho gấp, nếu để dây dưa sợ nó phá gia đình rời rã.”“Bởi vậy tụi tui, hễ muốn cái gì là mần cái nấy liền chớ không để dây dưa gì hết.”“Tôi tưởng tại nó nghèo nàn ăn uống bất thường, lại rét dây dưa hoài nên nó ốm chớ.”“Cô nhứt định mau như vậy, thì lòng lo ngại của tôi khỏi dây dưa khó chịu.”“Nhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.”“Thà li dị phức cho rồi, chớ để dây dưa sanh con, thì càng thêm rối.”“Cuộc khiêu vũ dây dưa trót một giờ đồng hồ, ai nấy mệt mỏi rồi mới chịu nghỉ mà uống rượu.”“Tuy tòa kiếm thế giải hòa nên phải dây dưa vài tháng, nhưng rốt cuộc tòa cũng cho để được.”