Đầu óc rỗng tuếch can describe a temporary blank mind or, more harshly, disparage someone as having no ideas or substance; the context must distinguish the two.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đầu óc rỗng tuếch là cách nói hình ảnh có hai sắc thái cần tách. Một là trạng thái nhất thời không nghĩ ra, không nhớ được hoặc chưa sắp xếp nổi ý nghĩ vì hồi hộp, mệt, choáng hay xúc động; gần mind goes blank. Hai là lời chê nặng rằng một người hoặc nhóm người thiếu ý tưởng, hiểu biết hay nội dung đáng kể; cách dùng này dễ hạ thấp phẩm giá. Cụm không phải phép đo trí thông minh, chẩn đoán y khoa hay kết luận về năng lực lâu dài. Khi nói về người, nên mô tả trạng thái hoặc điểm thiếu cụ thể; khi văn liệu dùng như lời xúc phạm, phải ghi rõ đó là đánh giá của người nói, không trình bày như sự thật khách quan.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trạng thái tâm trí như trống đi trong một lúc; nguyên nhân, thời gian và mức ảnh hưởng phải lấy từ hoàn cảnh thật.
🇬🇧 Temporarily unable to think, remember, or organize one's thoughts; one's mind goes blank.
Ví dụ dùng từ:
Vừa bước lên trả bài, Tấn bỗng thấy đầu óc rỗng tuếch, nhưng nghe cô gợi một câu thì nhớ lại được.
As soon as Tấn begins his oral answer, his mind goes blank, but one prompt from the teacher helps him remember.
Source: VietLayers editorial exampleSau đêm thức trắng, chị ngồi trước màn hình mà đầu óc rỗng tuếch, chưa sắp nổi việc nào làm trước.
After staying up all night, she sits before the screen with a blank mind, unable to decide which task comes first.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tin dữ, anh có cảm giác đầu óc rỗng tuếch trong mấy phút rồi mới gọi được cho người nhà.
On hearing the bad news, his mind feels empty for several minutes before he can call his family.
Source: VietLayers editorial exampleĐầu óc rỗng tuếch trong phòng thi có thể chỉ là cơn hồi hộp nhất thời, không nói lên sức học cả năm.
A blank mind in the examination room may be temporary anxiety and says nothing about a whole year's learning.
Source: VietLayers editorial exampleMá rót cho cô ly nước, để cô ngồi yên khi cô nói đầu óc rỗng tuếch vì quá mệt.
Mom pours her a glass of water and lets her sit quietly when she says her mind is blank from exhaustion.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng my mind went blank cho đầu óc rỗng tuếch vì nhân vật lát sau vẫn nhớ ra câu trả lời.
The translation uses 'my mind went blank' because the character later remembers the answer.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách đánh giá nặng và dễ xúc phạm; cần quy lời cho đúng người nói và thay bằng nhận xét cụ thể trong văn bản trung tính.
🇬🇧 A disparaging claim that someone lacks ideas, knowledge, or substance.
Ví dụ dùng từ:
Người kể chê anh ta đầu óc rỗng tuếch, nhưng đó là cái nhìn của nhân vật chớ chưa phải kết luận của tác giả.
The narrator calls him empty-headed, but that is the character's view rather than an established authorial conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng gắn nhãn đầu óc rỗng tuếch cho cô thực tập; hãy chỉ rõ bản đề xuất còn thiếu dữ kiện nào.
Do not label the intern empty-headed; identify which evidence her proposal still lacks.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đầu óc rỗng tuếch là lời xúc phạm mạnh, không phải cách trung tính để nói một người chưa hiểu bài.
The phrase is a strong insult, not a neutral way to say that someone has not understood the lesson.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải giữ nguyên đầu óc rỗng tuếch trong lời thoại cũ rồi ghi rõ sắc thái hạ thấp người khác.
The annotation retains the old dialogue's phrase and clearly marks its demeaning tone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Nó vừa ích kỷ lại vừa nhẹ dạ, đầu óc rỗng tuếch, tình cảm thời khô khan lạnh như băng, đã thế lại ăn tham, bướng bỉnh thích làm đỏn xa hoa và lười không thể tả được .”
“Chỉ nghe tâm trí mênh mông, đầu óc rỗng tuếch.”