Dầu nhớt is the common Southern term for lubricating oil, especially engine or machinery oil, corresponding broadly to dầu nhờn but requiring the specified grade and application.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Dầu nhớt` là cách gọi rất quen ở Nam Bộ cho dầu bôi trơn dùng trong động cơ, hộp số hoặc máy móc, thường tương ứng `dầu nhờn`; trong lời thường ngày, nói `thay dầu nhớt` nhiều khi là thay dầu động cơ. Tên chung không cho biết cấp độ nhớt, tiêu chuẩn, dầu khoáng hay tổng hợp, dầu mới hay dầu đã qua sử dụng; phải theo tài liệu thiết bị và nhãn sản phẩm. Không nhập dầu nhớt với dầu ăn, nhiên liệu hay mỡ bôi trơn đặc. Dầu đã dùng cần được thu gom đúng quy định, tránh tiếp xúc da kéo dài và không đổ xuống đất hoặc cống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại và cấp dầu phải theo thiết bị/nhãn; tên chung không đủ để chọn sản phẩm.
🇬🇧 Lubricating oil, especially engine or machinery oil, in common Southern usage.
Ví dụ dùng từ:
Anh đem xe đi thay dầu nhớt theo lịch bảo dưỡng của hãng.
He takes the motorcycle in for an oil change according to the manufacturer's maintenance schedule.
Source: VietLayers editorial exampleDầu nhớt xe máy phải đúng cấp ghi trong sách hướng dẫn, không chọn chỉ theo màu.
Motorcycle oil must match the grade in the manual rather than being chosen by color alone.
Source: VietLayers editorial exampleThợ kiểm tra mức dầu nhớt khi máy đã ở tư thế và điều kiện do nhà sản xuất hướng dẫn.
The mechanic checks the oil level under the position and conditions specified by the manufacturer.
Source: VietLayers editorial exampleCan dầu nhớt mới được giữ nguyên nhãn để khỏi châm nhầm loại.
The new lubricating-oil container keeps its label so the wrong type is not added.
Source: VietLayers editorial exampleDầu nhớt đã qua sử dụng được gom vào bình kín và giao cho nơi tiếp nhận phù hợp.
Used motor oil is collected in a sealed container and delivered to an appropriate collection point.
Source: VietLayers editorial exampleKhông đổ dầu nhớt xuống cống vì đó không phải cách thải bỏ an toàn.
Lubricating oil must not be poured down a drain because that is not a safe disposal method.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, dầu nhớt thường tương ứng dầu nhờn, nhất là khi nói về xe máy.
In Southern speech, dầu nhớt commonly corresponds to dầu nhờn, especially for motorcycles.
Source: VietLayers editorial exampleTừ dầu nhớt một mình không cho biết đó là dầu động cơ, dầu hộp số hay dầu thủy lực.
The term dầu nhớt alone does not specify engine, gear, or hydraulic oil.
Source: VietLayers editorial exampleNgười làm vệ sinh chỗ dầu nhớt đổ mang bảo hộ và làm theo hướng dẫn của sản phẩm.
The person cleaning a lubricating-oil spill uses protection and follows the product instructions.
Source: VietLayers editorial exampleDầu nhớt không phải dầu ăn hay nhiên liệu, nên không được dùng thay cho nhau.
Lubricating oil is neither cooking oil nor fuel, so they must not be substituted for one another.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tụi Nhật Bổn lên phía U Minh Thượng,xa lắm, đưa tiền cho dân phá rừng để trồng đu đủ dầu,nói rằng để lấy hột đu đủ chế biến dầu nhớt dùng cho máy bay.”
“Nhưng mà thôi, Định tự can mình, ta phải quên sự thật mới được, chỉ nên nhìn nước sơn của những chiếc xe hơi cho mát con mắt, chớ chui đầu vào ca-bô, hôi dầu nhớt lắm, hôi xăng lắm, hôi khói lắm.”
“Người tài xế mở nắp đầu máy kiểm soát dầu nhớt và bu-gi, rồi cũng đi theo bốn người lính hộ tống.”
“Hai bàn tay ông dính đầy dầu nhớt.”