Chất dầu và chất mỡ nói chung, thứ nhờn trơn dùng bôi máy móc, dính tay chân người làm, hay có trong đồ ăn.
Tiếng Anh: Oil and grease in general, the slick stuff used on machines, that gets on workers' hands, or that is found in food.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chất dầu và chất mỡ nói chung, thứ nhờn trơn dùng bôi máy móc, dính tay chân người làm, hay có trong đồ ăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dầu là chất lỏng nhờn, mỡ là chất béo đặc; dầu mỡ gộp hai thứ lại, nói chung chung cái chất nhờn trơn. Trong kho văn Nam Bộ dầu mỡ hay là thứ của máy móc và đồ sắt: bàn máy may nhơn nhớt dầu mỡ, lưỡi dao thoa dầu mỡ láng bóng, xưởng sửa xe dầu mỡ bụi bặm. Nó dính tay chân người làm, làm lem lấm, dơ áo quần, phải chà cho trôi. Nó cũng dùng cho đồ ăn béo: người bịnh bị dặn phải cữ đồ có dầu mỡ. Cụm nầy hay đi cặp với bụi bặm.
🇬🇧 The first word means oil, the second fat or grease; together they cover slick, greasy matter in general. In the Southern corpus it mostly belongs to machines and metal: a sewing machine slick with oil, a knife blade oiled to a shine, a repair shop full of grease and dust. It gets on workers' hands and feet, smudges them and dirties clothes, and has to be scrubbed off. It is also used for rich, fatty food, as when a sick person is told to avoid anything greasy. It often pairs with the word for dust and grime.
Thí dụ:
Ông lão và chàng trai lúc nãy cười hì hì, tay chân đều lem lấm dầu mỡ.
The old man and the young man from earlier chuckled, their hands and feet smeared with grease.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ dùng cám hoặc vỏ trái khóm chà vào bàn tay là bao nhiêu bụi bặm, dầu mỡ đều trôi hết.
They rub their hands with rice bran or pineapple peel, and all the dirt and grease comes right off.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauLưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.
The blade gleamed, coated with oil on the outside and polished to a shine.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLiên lấy ra một bộ quần áo mát đã cắt rồi, đoạn tra kim chỉ vào bàn máy, chiếc bàn máy mới mua, nhơn nhớt dầu mỡ ở những bộ phận bằng kim khí có xi kền.
Lien took out a set of house clothes already cut, then threaded the sewing machine, a newly bought one, its nickel-plated metal parts still slick with oil.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThuần mở cửa sau chỉ cho hai cô thấy cái xưởng sửa xe đương rần rộ, mà không chịu dắt xuống đó, vì nghĩ chỗ ấy dầu mỡ bụi bặm, sợ hai cô xuống đó dơ áo dơ quần.
Thuan opened the back door to show the two young women the busy repair shop, but would not take them down there, thinking the place was all grease and dust and afraid they would soil their clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhÔng thầy thuốc dặn phải cữ ăn một ít lâu, nhứt là phải cữ đồ có dầu mỡ.
The doctor said to watch what one ate for a while, and above all to avoid greasy food.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông lão và chàng trai lúc nãy cười hì hì, tay chân đều lem lấm dầu mỡ.”“Họ dùng cám hoặc vỏ trái khóm chà vào bàn tay là bao nhiêu bụi bặm, dầu mỡ đều trôi hết.”“Lưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.”“Liên lấy ra một bộ quần áo mát đã cắt rồi, đoạn tra kim chỉ vào bàn máy, chiếc bàn máy mới mua, nhơn nhớt dầu mỡ ở những bộ phận bằng kim khí có xi kền.”“Thuần mở cửa sau chỉ cho hai cô thấy cái xưởng sửa xe đương rần rộ, mà không chịu dắt xuống đó, vì nghĩ chỗ ấy dầu mỡ bụi bặm, sợ hai cô xuống đó dơ áo dơ quần.”“Ông thầy thuốc dặn phải cữ ăn một ít lâu, nhứt là phải cữ đồ có dầu mỡ.”