Dầu măn—also written dầu măng and, in one period advertisement, dầu mãn—is an old Southern name for a medicated rubbing oil associated with French menthe, ‘mint.’
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dầu măn là tên cũ trong lời Nam Bộ cho một loại dầu xoa dùng ngoài da, tên gọi phỏng theo French menthe, nghĩa là bạc hà; văn liệu còn có dầu măng và quảng cáo đầu thế kỷ XX ghi dầu mãn cạnh Ess. de menthe. Menthe không có nghĩa là khuynh diệp, nên không lặp chú giải đã nhập hai loài cây làm một. Tên chung dầu măn cũng không cho biết trọn công thức của mọi nhãn hàng: ngoài thành phần bạc hà hoặc menthol, một sản phẩm cụ thể có thể có hay không có các chất khác. Các cảnh thoa bụng, thoa rún hoặc xức khi nhức đầu là chứng cứ về thói quen gia đình trong văn liệu, không phải lời bảo đảm chữa bệnh hay hướng dẫn dùng hiện nay. Chỉ dùng theo nhãn sản phẩm; không suy rằng có thể uống, nhỏ mắt, bôi niêm mạc hoặc vết thương.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên cũ ở Nam Bộ cho một loại dầu thuốc dùng xoa ngoài da; tên phỏng theo French menthe, ‘bạc hà’, nhưng công thức cụ thể phải xét theo từng sản phẩm.
🇬🇧 An old Southern name for a topical medicated oil whose name derives from French menthe, ‘mint’; the exact formula depends on the product.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà lấy ve dầu măn trong tủ, nhưng vẫn đọc nhãn trước khi dùng.
She takes the bottle of dầu măn from the cupboard but still reads the label before using it.
Source: VietLayers editorial exampleBản in ghi dầu măn, còn một bản khác ghi dầu măng cho cùng món dầu xoa cũ.
One edition writes dầu măn, while another uses dầu măng for the same old rubbing oil.
Source: VietLayers editorial exampleTên dầu măn bắt nguồn từ French menthe, nghĩa là bạc hà chứ không phải khuynh diệp.
The name dầu măn comes from French menthe, meaning mint rather than eucalyptus.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, người nhà thoa dầu măn khi đứa nhỏ khó chịu; đó là tập quán được kể, không phải chẩn đoán.
In the story, the family applies dầu măn when a child is uncomfortable; this records a custom, not a diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleÔng mua một ve dầu măn để trong nhà theo thói quen thời trước.
He buys a bottle of dầu măn to keep at home, following an older custom.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chú giải không được lấy tên dầu măn để khẳng định mọi chai đều có cùng công thức.
An annotator must not infer from the name dầu măn that every bottle has the same formula.
Source: VietLayers editorial exampleDầu măn trong đoạn văn được dùng ngoài da, không phải một thứ dầu để uống.
In this passage, dầu măn is used externally; it is not an oil to be swallowed.
Source: VietLayers editorial exampleQuảng cáo Nam Kỳ từng viết dầu mãn cạnh Ess. de menthe, giúp đối chiếu nguồn tên dầu măn.
A period Cochinchina advertisement placed dầu mãn beside Ess. de menthe, helping identify the source of the name dầu măn.
Source: VietLayers editorial exampleKhi số hóa, cô giữ chữ dầu măn của nguyên bản và thêm lời giải ngắn là dầu xoa tên gốc menthe.
In digitizing the text, she preserves dầu măn and adds a short gloss identifying it as a rubbing oil named from menthe.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết dầu măn trong một chai cụ thể có những chất gì, phải xem nhãn hoặc hồ sơ sản phẩm.
To know what a particular bottle of dầu măn contains, one must consult its label or product information.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bây giờ Nên đứng dậy đưa Đồ cho Thà bồng, có đèn tỏ rõ, Nên thấy sút nút áo thì mắc-cỡ, lật đật đưa cánh tay mà che rồi đi vô buồng và đi và nói: “Tôi có dầu măn, để tôi lấy tôi thoa rún cho em.”
“Con đưa ve dầu măng cho má một chút con.”