Dầu hắc is a Southern colloquial name often used for black tar-like material or hắc ín, but the exact product may be coal tar, tar oil, pitch, bitumen, asphaltic binder, or a formulated coating and must be identified from context or its label.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Dầu hắc` là tên đời thường/vùng thường chỉ chất đen, đặc hoặc dính thuộc họ hắc ín hay vật liệu phủ đường–chống thấm. Trong kỹ thuật, `hắc ín`, `dầu hắc ín`, `coal tar`, `pitch`, `bitumen`, `asphalt` và sản phẩm pha chế không phải lúc nào cũng là một chất; phải đọc nhãn, phiếu an toàn và nguồn tạo thành. Không suy thành phần, khả năng chống thấm, cách gia nhiệt, độc tính hoặc phương tiện bảo hộ chỉ từ tên dầu hắc. Với sản phẩm hắc ín than đá, phơi nhiễm da, mắt và hô hấp có rủi ro nghề nghiệp; kiểm soát theo đúng vật liệu và quy trình.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không đồng nhất tự động coal tar, tar oil, pitch, bitumen, asphalt và lớp phủ pha chế.
🇬🇧 A colloquial term for black tar-like material whose exact technical identity must be established.
Ví dụ dùng từ:
Đội thi công đọc nhãn thùng dầu hắc trước khi chọn quy trình sử dụng.
The crew reads the label on the tar-like material before choosing a work procedure.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, dầu hắc thường được nối với hắc ín nhưng tên đời thường chưa đủ định danh hóa học.
In Southern speech, dầu hắc is often linked to tar, but the colloquial name is not a chemical identification.
Source: VietLayers editorial exampleDầu hắc trong lô này được phòng kỹ thuật xác nhận là sản phẩm phủ pha chế, không phải hắc ín than đá nguyên chất.
The material in this batch is confirmed as a formulated coating, not pure coal tar.
Source: VietLayers editorial exampleKhông dịch mọi dầu hắc thành asphalt khi hồ sơ ghi coal tar hoặc tar oil.
Not every instance of dầu hắc should be translated as asphalt when the record says coal tar or tar oil.
Source: VietLayers editorial exampleCông nhân tránh để dầu hắc chưa rõ thành phần dính vào da hoặc mắt.
Workers avoid skin or eye contact with tar-like material of unknown composition.
Source: VietLayers editorial exampleViệc gia nhiệt dầu hắc phải theo hướng dẫn của đúng sản phẩm và kiểm soát hơi phát sinh.
Heating the material must follow product-specific instructions and control generated fumes.
Source: VietLayers editorial exampleTên dầu hắc không tự chứng minh lớp phủ chống thấm hoàn toàn.
The name dầu hắc does not prove that a coating is completely waterproof.
Source: VietLayers editorial exampleMẫu dầu hắc được ghi nguồn, số lô và phiếu an toàn trước khi dùng.
The tar-like sample is documented with its source, batch number, and safety data sheet before use.
Source: VietLayers editorial exampleKhông đổ dầu hắc thừa xuống cống vì cách thải bỏ phụ thuộc thành phần và quy định.
Leftover tar-like material is not poured into a drain because disposal depends on composition and regulation.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ dầu hắc kèm tên kỹ thuật trên nhãn thay vì đoán một chất duy nhất.
The translation retains dầu hắc alongside the label's technical name rather than guessing a single substance.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chỗ này đá trồi lên lởm chởm, đau chân, chỗ kia, mặt đường đen thui, nhão nhoẹt mớ dầu hắc tráng đường chảy ra như dầu sôi.”
“Châu thành dầu lửa ở ngã ba dòng Suối Dầu và con sông Alleghany, cách Pittsburgh không bao xa, mới là nơi có những nhà máy lọc dầu cho hết thảy miền ấy; đường phồ đầy những khói đen và dầu hắc.”
“Có người lại đoán trong khí giới đó là một thứ bom nổ chậm nó xuyên qua lớp dầu hắc trải trên các đường bay, chứ không dội lên, rồi vài phút sau mới nổ.”
“Có cả những hộp xà bông để rửa yên và một cái bô dầu hắc nhễu giọt, thòi cái cán cây cọ ra ngoài.”